Danh sách trạm thủy văn
Danh mục các trạm quan trắc thủy văn cấp quốc gia thuộc mạng lưới dự báo lũ, đo mực nước, lưu lượng và cảnh báo thiên tai ngập lụt trên các hệ thống sông chính ở Việt Nam.
Quy mô mạng lưới
> 360 trạm thủy văntrên 16 lưu vực sông lớn
Thông số quan trắc
Đo lưu lượng & Mực nướctruyền tự động SCADA
Tiêu chí cảnh báo
3 cấp báo động lũBáo động I, II, III
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng quốc gia)
| Tên trạm thủy văn | Hệ thống sông / Lưu vực | Địa bàn trạm | Cấp trạm thủy văn | Mực nước báo động lũ (BĐ I / II / III) |
|---|---|---|---|---|
| Trạm Thủy văn Hà Nội | Hệ thống sông Hồng (Sông Hồng) | Long Biên, TP. Hà Nội | Cấp I (Trọng điểm quốc gia) | 9,50 m / 10,50 m / 11,50 m |
| Trạm Thủy văn Tân Châu | Hệ thống sông Mê Kông (Sông Tiền) | TX. Tân Châu, Tỉnh An Giang | Cấp I (Cửa ngõ ĐBSCL) | 3,50 m / 4,00 m / 4,50 m |
| Trạm Thủy văn Châu Đốc | Hệ thống sông Mê Kông (Sông Hậu) | TP. Châu Đốc, Tỉnh An Giang | Cấp I (Cửa ngõ ĐBSCL) | 3,00 m / 3,50 m / 4,00 m |
| Trạm Thủy văn Phú An | Hệ thống sông Đồng Nai (Sông Sài Gòn) | Quận 1, TP. Hồ Chí Minh | Cấp I (Quan trắc triều cường) | 1,40 m / 1,50 m / 1,60 m |
| Trạm Thủy văn Ái Nghĩa | Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn | Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam | Cấp I (Trọng điểm lũ miền Trung) | 6,50 m / 8,00 m / 9,00 m |