Lao động, Tiền lương & An sinh
Lương tối thiểu vùng, hợp đồng lao động, chế độ BHXH, BHYT, an toàn lao động và việc làm
Nhóm chuyên đề (9)
Tiền lương & lương tối thiểu
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho tiền lương & lương tối thiểu
Hợp đồng, thời giờ làm việc & làm thêm
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho hợp đồng, thời giờ làm việc & làm thêm
Nghề nghiệp & phân loại nghề
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho nghề nghiệp & phân loại nghề
Việc làm, thất nghiệp & thị trường lao động
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho việc làm, thất nghiệp & thị trường lao động
Bảo hiểm xã hội, hưu trí & chế độ
5 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho bảo hiểm xã hội, hưu trí & chế độ
An toàn, vệ sinh lao động
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho an toàn, vệ sinh lao động
Quan hệ lao động & tiêu chuẩn lao động
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho quan hệ lao động & tiêu chuẩn lao động
Lao động nước ngoài
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho lao động nước ngoài
Trợ giúp xã hội & người có công
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho trợ giúp xã hội & người có công
Tất cả bộ dữ liệu trong ngành (37)
Danh mục nghề nghiệp Việt Nam theo Quyết định 34/2020/QĐ-TTg
Danh mục nghề nghiệp Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, được tổ chức theo 5 cấp phân loại từ nhóm nghề cấp 1 đến nghề cấp 5 và dùng để mô tả, phân loại lực lượng lao động.
Các công ước cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO)
Bộ dữ liệu gồm 11 công ước cơ bản hiện được ILO công nhận trong khuôn khổ Tuyên bố năm 1998 về các nguyên tắc và quyền cơ bản tại nơi làm việc, bao quát quyền tự do hiệp hội, lao động cưỡng bức, lao động trẻ em, không phân biệt đối xử và môi trường làm việc an toàn, lành mạnh. Công ước số 155 và số 187 được bổ sung vào nhóm công ước cơ bản sau Nghị quyết của Hội nghị Lao động Quốc tế năm 2022.
Mức lương tối thiểu vùng hiện hành
Mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại 4 vùng kinh tế theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Danh sách địa bàn áp dụng vùng lương tối thiểu
Danh mục phân loại chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh áp dụng mức lương tối thiểu Vùng I, Vùng II, Vùng III và Vùng IV theo Phụ lục Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Mức lương cơ sở khu vực công
Mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP (mức 2.340.000 đồng/tháng từ 01/07/2024).
Bảng lương công chức, viên chức theo hệ số
Bảng lương công chức loại A3, A2, A1, B, C theo hệ số và giá trị tiền lương thực tế tương ứng với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Các loại hợp đồng lao động
Phân loại 02 loại hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019 (không xác định thời hạn và xác định thời hạn), điều kiện chuyển đổi và quy định phụ lục hợp đồng.
Thời giờ làm việc tối đa
Quy định về thời giờ làm việc bình thường (không quá 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần), thời giờ làm việc rút ngắn cho công việc nặng nhọc và chế độ nghỉ ngơi theo Bộ luật Lao động.
Giới hạn làm thêm giờ
Quy định trần giới hạn số giờ làm thêm tối đa theo ngày, theo tháng (không quá 40 giờ) và theo năm (không quá 200 giờ hoặc 300 giờ trong trường hợp đặc biệt) theo Bộ luật Lao động.
Mức trả lương làm thêm giờ
Biểu tỷ lệ phần trăm tính trả lương làm thêm giờ vào ngày thường (150%), ngày nghỉ hằng tuần (200%), ngày nghỉ lễ Tết (300%) và phụ cấp làm việc ban đêm theo Bộ luật Lao động.
Danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Loại IV, V, VI) theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH.
Danh mục nghề yêu cầu chứng chỉ kỹ năng nghề
Danh mục các công việc trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn, tính mạng con người bắt buộc người lao động phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Luật Việc làm và Nghị định 31/2015/NĐ-CP.
Tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam
Chuỗi số liệu tỷ lệ thất nghiệp chung, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động và tỷ lệ thất nghiệp thanh niên (15-24 tuổi) phân theo khu vực thành thị - nông thôn do GSO công bố.
Tỷ lệ thiếu việc làm
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi theo quý, phân tích mức độ thiếu hụt giờ làm việc (dưới 35 giờ/tuần) và xu hướng việc làm phi chính thức tại Việt Nam.
Lực lượng lao động Việt Nam
Quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo giới tính và tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tại Việt Nam.
Việc làm theo ngành kinh tế
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo 3 khu vực kinh tế lớn: Nông lâm thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ theo chuỗi số liệu của Tổng cục Thống kê.
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN
Biểu tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc gồm BHXH (hưu trí, ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN), BHYT và BHTN do người sử dụng lao động (21,5%) và người lao động (10,5%) cùng chi trả.
Điều kiện hưởng lương hưu
Điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng, lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đến năm 2028 (nam 62 tuổi) và 2035 (nữ 60 tuổi), và quy định giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu xuống 15 năm theo Luật BHXH 2024.
Mức hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ và mức chi trả trợ cấp thai sản đối với lao động nữ sinh con (100% lương bình quân 6 tháng + trợ cấp 02 tháng lương cơ sở) và lao động nam có vợ sinh con.
Mức hưởng chế độ ốm đau
Điều kiện, số ngày nghỉ ốm tối đa trong năm và công thức tính mức hưởng chế độ ốm đau bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trợ cấp thất nghiệp
Điều kiện hưởng, mức hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (tối đa 12 tháng) theo Luật Việc làm.
Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
Danh mục 32 nhóm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động bắt buộc phải được huấn luyện an toàn và cấp thẻ an toàn theo Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH.
Danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động bắt buộc phải kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi đưa vào sử dụng theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH.
Tần suất kiểm định thiết bị an toàn lao động
Quy định chu kỳ và thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ (lần đầu, định kỳ 1 - 3 năm, bất thường) đối với thang máy, nồi hơi, bình áp lực, cần trục theo quy chuẩn an toàn.
Giới hạn tiếp xúc yếu tố có hại tại nơi làm việc
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn tiếp xúc cho phép tại nơi làm việc đối với bụi hạt, tiếng ồn, nhiệt độ, rung động và hóa chất độc hại theo quy định của Bộ Y tế.
Tiêu chuẩn lao động quốc tế theo các Công ước ILO tại Việt Nam
Tổng quan việc nội luật hóa và thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế cốt lõi của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) tại Việt Nam theo Bộ luật Lao động 2019 và các cam kết EVFTA/CPTPP.
Thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng
Quy định thời hạn báo trước bằng ngày khi người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
Trợ cấp thôi việc và mất việc
Điều kiện chi trả, thời gian tính hưởng và công thức tính trợ cấp thôi việc (1/2 tháng lương/năm làm việc) và trợ cấp mất việc làm (01 tháng lương/năm, tối thiểu 2 tháng lương) theo Bộ luật Lao động.
Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Điều kiện, tiêu chuẩn bằng cấp, kinh nghiệm và hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) cho chuyên gia, lao động kỹ thuật, nhà quản lý và giám đốc điều hành nước ngoài theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP.
Các trường hợp người nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ
Tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động và Nghị định 70/2023/NĐ-CP (vốn góp từ 3 tỷ, luật sư, kết hôn với người Việt).
Thời hạn giấy phép lao động
Quy định về thời hạn tối đa của Giấy phép lao động (02 năm), điều kiện và số lần được gia hạn giấy phép lao động (chỉ được gia hạn 01 lần tối đa 02 năm) theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Danh mục vị trí công việc sử dụng lao động nước ngoài
Quy trình giải trình, báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo quy định của Bộ LĐ-TB&XH.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội
Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01/07/2024 theo Nghị định số 76/2024/NĐ-CP (mức 500.000 đồng/tháng, tăng 38,9% so với mức cũ 360.000 đồng) và hệ số tương ứng.
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo đối tượng
Biểu mức trợ cấp xã hội hằng tháng theo các hệ số nhân với mức chuẩn 500.000 đồng/tháng cho trẻ mồ côi, người cao tuổi neo đơn, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng theo Nghị định 76/2024/NĐ-CP.
Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công
Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng lên 2.789.000 đồng/tháng từ ngày 01/07/2024 theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP của Chính phủ (tăng 35,7%).
Chế độ trợ cấp mai táng và hỗ trợ khẩn cấp
Mức chi hỗ trợ chi phí mai táng (tối thiểu 10.000.000 đồng) và các mức hỗ trợ khẩn cấp đối với hộ gia đình bị thiên tai, hỏa hoạn, sập nhà theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 76/2024/NĐ-CP.
ISCO-08 - Phân loại tiêu chuẩn quốc tế về nghề nghiệp của ILO
ISCO-08 là hệ thống phân loại nghề nghiệp quốc tế có cấu trúc phân cấp bốn cấp, được ILO sử dụng để phân loại việc làm theo trình độ kỹ năng và chuyên môn kỹ năng. Hệ thống gồm 10 nhóm lớn, 43 nhóm phụ, 130 nhóm nhỏ và 436 nhóm đơn vị.