BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Khí tượng, Thủy văn & Thiên tai•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2021-07-01)

Mức hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai

Định mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước đối với hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại về nhà ở, người chết, người bị thương và khôi phục sản xuất nông nghiệp theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 02/2017/NĐ-CP.

Tổn thất sinh mạng
25.000.000 đ/ngườihỗ trợ mai táng nạn nhân
Hỗ trợ xây dựng nhà mới
40.000.000 đ/hộnhà bị sập đổ hoàn toàn
Nông nghiệp bị hại
Hỗ trợ giống cây/conkhôi phục sản xuất vụ mới
Áp dụng từ: 2021-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam(Số: Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025)
Nội dung hỗ trợ khẩn cấpĐối tượng thụ hưởngMức hỗ trợ tối thiểu quy địnhCăn cứ pháp lý quy định
Hỗ trợ chi phí mai tángHộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai25.000.000 đồng / ngườiKhoản 1 Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ người bị thương nặngNgười bị thương nặng phải cấp cứu, điều trị tại cơ sở y tếTối thiểu 5.000.000 đồng / ngườiKhoản 2 Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ làm nhà ở mới do bị sập đổHộ nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn có nhà đổ sập trôi hoàn toàn40.000.000 đồng / hộĐiểm a Khoản 1 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ sửa chữa nhà ở bị hư hỏngHộ có nhà ở bị hư hỏng nặng từ 50% đến 70% kết cấu20.000.000 đồng / hộĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP
Hỗ trợ diện tích lúa thuần bị thiệt hạiDiện tích lúa thuần gieo cấy bị thiệt hại trên 70% sau thiên tai2.000.000 đồng / haĐiều 5 Nghị định 02/2017/NĐ-CP
Hỗ trợ thủy sản nuôi lồng bè bị cuốn trôiLồng, bè nuôi trồng thủy sản nước ngọt/mặn bị thiệt hại trên 70%10.000.000 - 20.000.000 đồng / lồng 100m3Điều 5 Nghị định 02/2017/NĐ-CP