BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Môi trường, Khí hậu & Tài nguyên•Toàn cầu•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực

Ô nhiễm ánh sáng ban đêm toàn cầu

Bộ dữ liệu tổng hợp bền vững về ô nhiễm ánh sáng ban đêm theo quốc gia/vùng và thời gian; các chỉ tiêu thành phần là dimensions/metrics trong cùng data product.

Độ sáng bầu trời trung bình mô phỏng (SQM-like)
20.88mag/arcsec²
2025
Tỷ lệ diện tích có Bortle ≤ 4
86.1%
2025
Xếp hạng độ ô nhiễm ánh sáng theo SQM trung bình
58thứ hạng trong 244 quốc gia/vùng
2025
Phiên bản: 2025 annual layer; verified 2026-09-28•Lược đồ: bop.statistical-series
Tên / chỉ tiêuKỳ dữ liệuĐịa bànGiá trịĐơn vịTần suấtPhương phápURL nguồn
Độ sáng bầu trời trung bình mô phỏng (SQM-like)Việt Nam202520,88mag/arcsec²annualGiá trị SQM-like trung bình theo quốc gia, được tính từ đầu vào ánh sáng ban đêm VIIRS hằng năm; là giá trị mô hình hóa, không phải phép đo SQM tại chỗ.https://lightpollutionmap.app/global-light-pollution-rankings/
Tỷ lệ diện tích có Bortle ≤ 4Việt Nam202586,1%annualTỷ lệ hiển thị trong bảng xếp hạng quốc gia của nguồn; Bortle là phân loại suy ra từ giá trị độ sáng mô phỏng.https://lightpollutionmap.app/global-light-pollution-rankings/
Xếp hạng độ ô nhiễm ánh sáng theo SQM trung bìnhViệt Nam202558thứ hạng trong 244 quốc gia/vùngannualThứ hạng theo SQM trung bình trong bảng xếp hạng quốc gia và vùng của nguồn.https://lightpollutionmap.app/global-light-pollution-rankings/
Đóng góp của các vùng sáng lên vào thay đổi radiance toàn cầuToàn cầu2014–202234% của mức radiance nền năm 2014study periodTổng hợp từ phân tích thay đổi ánh sáng ban đêm bằng ảnh vệ tinh hằng ngày NASA Black Marble; các vùng sáng lên đóng góp mức tăng tương đương 34% radiance nền toàn cầu năm 2014.https://doi.org/10.1038/s41586-026-10260-w
Mức bù trừ radiance toàn cầu do các vùng tối điToàn cầu2014–202218% của mức radiance nền năm 2014study periodTổng hợp từ phân tích thay đổi ánh sáng ban đêm bằng ảnh vệ tinh hằng ngày NASA Black Marble; các vùng tối đi bù trừ mức tăng tương đương 18% radiance nền toàn cầu năm 2014.https://doi.org/10.1038/s41586-026-10260-w