Tài chính công, Ngân sách & Tài sản công
Số liệu ngân sách nhà nước, thu chi công, nợ công, đầu tư công, đấu thầu và tài sản công
Nhóm chuyên đề (7)
Ngân sách nhà nước
3 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho ngân sách nhà nước
Thu, chi & cân đối ngân sách
3 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho thu, chi & cân đối ngân sách
Nợ công & nghĩa vụ nợ
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho nợ công & nghĩa vụ nợ
Đầu tư công
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho đầu tư công
Đấu thầu & mua sắm công
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho đấu thầu & mua sắm công
Tài sản công
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho tài sản công
ODA, viện trợ & tài chính phát triển
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho oda, viện trợ & tài chính phát triển
Tất cả bộ dữ liệu trong ngành (26)
Dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành
Dự toán thu, chi và cân đối ngân sách nhà nước năm hiện hành được Quốc hội khóa XV thông qua tại Nghị quyết số 104/2023/QH15 với tổng thu NSNN 1.700,9 nghìn tỷ VND và tổng chi NSNN 2.119,4 nghìn tỷ VND.
Quyết toán ngân sách nhà nước
Số liệu quyết toán thu, chi và xử lý thặng dư/thâm hụt ngân sách nhà nước niên độ đã hoàn thành được Quốc hội phê chuẩn theo Nghị quyết số 91/2023/QH15 và Luật Ngân sách nhà nước.
Ngân sách trung ương và địa phương
Cơ cấu phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa Ngân sách Trung ương (NSTW) và Ngân sách Địa phương (NSĐP), tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế
Cơ cấu chi tiết nguồn thu ngân sách nhà nước theo từng sắc thuế và khoản thu (Thuế TNDN, Thuế GTGT, Thuế TNCN, Thuế TTĐB, Thuế XNK, Tiền sử dụng đất) theo thống kê chính thức của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
Chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực
Phân bổ dự toán và thực hiện chi ngân sách nhà nước theo các lĩnh vực: chi đầu tư phát triển, chi giáo dục đào tạo, y tế, quốc phòng an ninh, sự nghiệp khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường theo báo cáo Bộ Tài chính.
Bội chi và cân đối ngân sách
Chỉ số bội chi ngân sách nhà nước, tỷ lệ bội chi so với GDP (khoảng 3.6% GDP), cơ cấu bù đắp bội chi bằng vay trong nước (phát hành Trái phiếu Chính phủ) và vay nước ngoài theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nợ công Việt Nam
Hồ sơ và chỉ số nợ công của Việt Nam (tỷ lệ nợ công trên GDP đạt khoảng 37%, nợ Chính phủ khoảng 34% GDP, thấp hơn trần an toàn 60%) do Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính công bố.
Nợ Chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh
Cơ cấu nợ Chính phủ và nợ được Chính phủ bảo lãnh phân rã theo công cụ nợ (Trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, tín dụng ưu đãi) và loại đồng tiền vay theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.
Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ
Nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi trực tiếp của Chính phủ hàng năm so với tổng thu ngân sách nhà nước (luôn duy trì dưới ngưỡng an toàn 25%) và lịch trình hoàn trả nợ theo các cam kết tín dụng.
Trần và ngưỡng an toàn nợ công
Hệ thống các chỉ tiêu trần và ngưỡng cảnh báo an toàn nợ công quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành tại Nghị quyết số 23/2021/QH15 về kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm.
Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn
Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tổng mức vốn khoảng 2,87 triệu tỷ VND theo Nghị quyết 29/2021/QH15 của Quốc hội phân bổ cho các dự án hạ tầng giao thông chiến lược, chuyển đổi số và thích ứng biến đổi khí hậu.
Kế hoạch đầu tư công hằng năm
Quyết định giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm của Thủ tướng Chính phủ và phân bổ chi tiết cho từng Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân 63 tỉnh, thành phố.
Giải ngân vốn đầu tư công
Theo dõi tiến độ và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công thực tế hàng tháng so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, phân loại theo Bộ ngành và địa phương do Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư báo cáo định kỳ.
Danh mục dự án quan trọng quốc gia
Danh mục các dự án quan trọng quốc gia được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (Sân bay Long Thành, Đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Đường Vành đai 4 Hà Nội, Vành đai 3 TP.HCM, Đường sắt tốc độ cao) thuộc diện giám sát đặc biệt của Ban Chỉ đạo Nhà nước.
Danh sách gói thầu đang mời thầu
Hệ thống tra cứu thông báo mời thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đang mở trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (e-GP / muasamcong.mpi.gov.vn) theo quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.
Kết quả lựa chọn nhà thầu
Dữ liệu công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, giá gói thầu dự toán, giá trúng thầu và tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhà nước đối với các gói thầu đã hoàn thành mở thầu trên Hệ thống Mạng đấu thầu quốc gia.
Danh sách nhà thầu bị cấm tham gia đấu thầu
Danh mục các nhà thầu, cá nhân bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên toàn quốc do có hành vi vi phạm nghiêm trọng (gian lận hồ sơ năng lực, chuyển nhượng thầu trái phép, thông thầu) theo công bố chính thức của Bộ KH&ĐT và các cơ quan có thẩm quyền.
Định mức mua sắm tài sản công
Tiêu chuẩn, định mức mua sắm máy móc, trang thiết bị làm việc phục vụ công tác của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập theo Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Danh mục tài sản công phải quản lý tập trung
Danh mục tài sản công thuộc diện phải mua sắm tập trung cấp quốc gia và cấp bộ, ngành, địa phương (máy tính, xe ô tô công, thiết bị phần mềm) theo Nghị định 151/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Tiêu chuẩn định mức xe ô tô công
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô công vụ theo Nghị định số 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ: xe phục vụ chức danh lãnh đạo cấp cao, xe phục vụ công tác chung (giá tối đa 950 triệu đồng) và xe chuyên dùng.
Đấu giá tài sản công
Quy chế và trình tự đấu giá công khai tài sản công (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, tài sản tịch thu sung công quỹ) theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 và Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14.
Quỹ nhà đất và tài sản công công khai
Cơ chế công khai minh bạch quỹ nhà, đất và tài sản công thuộc sở hữu nhà nước trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công phục vụ công tác giám sát, sắp xếp lại và xử lý nhà đất công theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP và Nghị định 67/2021/NĐ-CP.
Danh mục chương trình, dự án ODA của Việt Nam
Danh mục các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP và Nghị định 20/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Giải ngân vốn ODA và vay ưu đãi
Tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (vốn cấp phát từ NSTW và vốn cho vay lại) theo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm do Bộ Tài chính tổng hợp theo dõi.
Danh sách nhà tài trợ phát triển quốc tế
Danh mục các tổ chức tài chính quốc tế và cơ quan hợp tác phát triển song phương và đa phương cung cấp vốn ODA, viện trợ không hoàn lại và hỗ trợ kỹ thuật trọng điểm cho Việt Nam (WB, ADB, JICA, EDCF, KfW, AFD, UNDP, USAID).
Điều kiện vay ưu đãi và ODA
Tiêu chuẩn và điều kiện huy động vốn vay ODA (thành tố ưu đãi tối thiểu 35% đối với khoản vay ràng buộc hoặc 25% đối với khoản vay không ràng buộc) và nguyên tắc lựa chọn dự án vay theo Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.