Các loại quy hoạch đô thị
Hệ thống các cấp độ quy hoạch đô thị tại Việt Nam gồm Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu và Quy hoạch chi tiết theo Luật Quy hoạch đô thị 2009 và Luật sửa đổi 2018.
Hệ thống phân cấp
03 Cấp độChung - Phân khu - Chi tiết
Căn cứ cấp GPXD
Tỷ lệ 1/500cơ sở cấp phép xây dựng
Cấp phê duyệt
Thủ tướng / UBNDthẩm quyền phê duyệt
Áp dụng từ: 2010-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Cấp độ quy hoạch đô thị | Tỷ lệ bản đồ quy hoạch | Thời hạn quy hoạch | Thẩm quyền phê duyệt | Mục tiêu & Chức năng chính |
|---|---|---|---|---|
| Quy hoạch chung đô thị | 1/10.000 hoặc 1/25.000 (đô thị loại đặc biệt, loại I); 1/5.000 hoặc 1/10.000 (đô thị loại II, III, IV) | 20 - 25 năm, tầm nhìn 50 năm | Thủ tướng Chính phủ (đô thị loại đặc biệt, loại I); UBND cấp tỉnh (loại II, III, IV) | Xác định định hướng không gian phát triển, khung hạ tầng kỹ thuật chính và phân vùng sử dụng đất |
| Quy hoạch phân khu đô thị | 1/2.000 hoặc 1/5.000 | Theo thời hạn của quy hoạch chung | UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện theo phân cấp ủy quyền | Cụ thể hóa quy hoạch chung, xác định phạm vi ranh giới, diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất và hạ tầng cho từng ô phố |
| Quy hoạch chi tiết đô thị | 1/500 | Theo kế hoạch đầu tư dự án | UBND cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn theo phân cấp | Cụ thể hóa quy hoạch phân khu, xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, mật độ và tầng cao từng lô đất |