Độ tuổi và trường hợp cấp thẻ căn cước
Quy định về các nhóm độ tuổi, trường hợp bắt buộc và trường hợp theo nhu cầu cấp Thẻ Căn cước theo Luật Căn cước số 26/2023/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.
Độ tuổi bắt buộc có thẻ căn cước
Từ đủ 14 tuổibắt buộc cấp
Cấp cho trẻ em
Dưới 14 tuổicấp theo nhu cầu
Các mốc tuổi đổi thẻ căn cước
Mốc 25, 40, 60 tuổiđổi thẻ định kỳ
Áp dụng từ: 2024-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công an(Số: Thông tư số 16/2024/TT-BCA)
| Nhóm độ tuổi công dân | Tính chất cấp thẻ | Thu nhận dữ liệu sinh trắc học | Thời hạn hiệu lực của thẻ |
|---|---|---|---|
| Trẻ em dưới 6 tuổi | Theo nhu cầu (tự nguyện) | Không thu nhận ảnh khuôn mặt, vân tay và mống mắt | Có giá trị đến khi đủ 14 tuổi |
| Trẻ em từ 6 đến dưới 14 tuổi | Theo nhu cầu (tự nguyện) | Thu nhận ảnh khuôn mặt và mống mắt (không bắt buộc vân tay) | Có giá trị đến khi đủ 14 tuổi |
| Công dân từ đủ 14 đến 25 tuổi | Bắt buộc phải làm thủ tục cấp | Thu nhận vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt và ADN/giọng nói (tự nguyện) | Có giá trị đến khi đủ 25 tuổi |
| Công dân từ đủ 25 đến 40 tuổi | Bắt buộc đổi thẻ khi đủ 25 tuổi | Cập nhật sinh trắc học vân tay, mống mắt, ảnh khuôn mặt mới nhất | Có giá trị đến khi đủ 40 tuổi |
| Công dân từ đủ 40 đến 60 tuổi | Bắt buộc đổi thẻ khi đủ 40 tuổi | Cập nhật sinh trắc học theo quy chuẩn | Có giá trị đến khi đủ 60 tuổi |
| Công dân từ đủ 60 tuổi trở lên | Bắt buộc đổi thẻ khi đủ 60 tuổi | Cập nhật sinh trắc học lần cuối | Có giá trị sử dụng suốt đời (không phải đổi lại) |