BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Dân cư, Hộ tịch & Hành chính công•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực

Thẻ căn cước và thủ tục cấp, đổi, cấp lại

Thông tin về đối tượng/độ tuổi cấp thẻ, dữ liệu trên thẻ, thủ tục và lệ phí.

Mã lược đồ chuẩn hoábop.legal-rule-table (v2.3.0)
Quy mô bản ghi5 dòng dữ liệu
Mã định danhTên / chỉ tiêuSố hiệuCơ quan ban hànhNgày hiệu lựcNgày ban hànhTình trạngPhân loạiNội dungURL nguồn
luat-can-cuoc-do-tuoiĐối tượng được cấp thẻ và độ tuổi cấp đổi2026-07-0126/2023/QH15; sửa đổi, bổ sung bởi 118/2025/QH15Quốc hội2025-12-10Đang có hiệu lực; Luật 26/2023/QH15 có hiệu lực từ 2024-07-01Đối tượng và độ tuổiCông dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi phải làm thủ tục cấp thẻ căn cước; người dưới 14 tuổi được cấp theo nhu cầu. Các mốc tuổi cấp đổi là 14, 25, 40 và 60. Thẻ được cấp, đổi hoặc cấp lại trong vòng 2 năm trước mốc tuổi cấp đổi có giá trị đến mốc tuổi cấp đổi tiếp theo.https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-luat-can-cuoc-119240130064813615.htm
luat-can-cuoc-thong-tin-tren-theThông tin thể hiện trên thẻ căn cước2024-07-0126/2023/QH15Quốc hội2023-11-27Đang có hiệu lựcDữ liệu trên thẻMặt trước thể hiện Quốc huy, quốc hiệu và tiêu ngữ, tên thẻ, ảnh, số định danh cá nhân, họ tên khai sinh, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi cư trú và ngày hết hạn. Mặt sau có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa, thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt, ngày cấp thẻ và thông tin người cấp thẻ theo quy định.https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-luat-can-cuoc-119240130064813615.htm
luat-can-cuoc-truong-hop-doi-laiCác trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước2026-07-0126/2023/QH15; sửa đổi, bổ sung bởi 118/2025/QH15Quốc hội2025-12-10Đang có hiệu lựcCấp đổi và cấp lạiCấp đổi khi đến tuổi quy định; thay đổi hoặc cải chính họ tên hay ngày sinh; thay đổi nhân dạng, bổ sung ảnh khuôn mặt hoặc vân tay, xác định lại hoặc chuyển đổi giới tính; có sai sót trên thẻ; công dân yêu cầu đổi do thông tin địa giới hành chính thay đổi; xác lập lại số định danh cá nhân; hoặc theo yêu cầu của người được cấp thẻ. Cấp lại khi mất thẻ, thẻ hư hỏng không sử dụng được, hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam. Thời hạn giải quyết theo thủ tục hành chính được công bố; cấp lại thẻ mất hoặc hư hỏng qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình được hướng dẫn giải quyết không quá 5 ngày làm việc.https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/huong-dan-thu-tuc-cap-cap-doi-cap-lai-the-can-cuoc-tai-cong-an-cap-xa-119260828113820605.htm
thu-tuc-cap-can-cuoc-cap-xa-2026Thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước tại Công an cấp xã2026-08-185230/QĐ-BCA-C06Bộ Công an2026-08-18Đang áp dụng theo hướng dẫn thủ tục hành chính năm 2026Thủ tụcThủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại được tiếp nhận tại Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã (nếu đã triển khai), không phụ thuộc nơi cư trú; có thể đăng ký trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Thời hạn thông thường được công bố là 7 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ; trường hợp cấp lại do mất hoặc hư hỏng nộp trực tuyến toàn trình được hướng dẫn không quá 5 ngày làm việc.https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/huong-dan-thu-tuc-cap-cap-doi-cap-lai-the-can-cuoc-tai-cong-an-cap-xa-119260828113820605.htm
le-phi-doi-lai-va-mien-le-phi-2026Lệ phí cấp đổi, cấp lại và chính sách miễn lệ phí có điều kiện2026-08-1564/2025/TT-BTC; 117/2026/TT-BTC; 66.22/2026/NQ-CPBộ Tài chính; Chính phủ2026-08-14Đang có hiệu lực theo thời hạn và điều kiện áp dụngLệ phíMức cơ sở được công bố là 50.000 đồng cho cấp đổi và 70.000 đồng cho cấp lại. Theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, mức thu cấp đổi, cấp lại bằng 50% mức quy định từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. Riêng từ 15/08/2026 đến hết 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và đáp ứng điều kiện tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại theo Thông tư 117/2026/TT-BTC.https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-thong-tu-117-2026-tt-btc-quy-dinh-mien-giam-mot-so-khoan-phi-le-phi-de-trien-khai-nghi-quyet-ve-phat-trien-cong-dan-so-119260828175124756.htm