BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Dân cư, Hộ tịch & Hành chính công•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-07-01)

Thông tin được lưu trên căn cước và định danh điện tử

Cấu trúc dữ liệu, các trường thông tin được in trên bề mặt thẻ căn cước, thông tin lưu trữ trong chip điện tử và các trường tích hợp trên tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2.

Thay đổi trên mặt thẻ
Bỏ quê quánthay bằng Nơi đăng ký khai sinh
Sinh trắc học mới
Tích hợp mống mắttrong chip điện tử
Giá trị pháp lý định danh
VNeID Mức 2giá trị như thẻ vật lý
Áp dụng từ: 2024-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công an(Số: Thông tư số 16/2024/TT-BCA)
Vị trí / Tầng dữ liệuCác trường thông tin chi tiếtCơ chế bảo mật & Truy cập
Mặt trước thẻ căn cước (in nổi)Hình Quốc huy; Ảnh khuôn mặt; Số định danh cá nhân (12 số); Họ, chữ đệm và tên; Ngày sinh; Giới tính; Quốc tịch; Nơi cư trú; Ngày hết hạnChống giả mạo quang học, hoa văn bảo an
Mặt sau thẻ căn cước (in nổi)Nơi đăng ký khai sinh; Chip điện tử mã hóa; Mã QR quét nhanh định danh cơ bản; Ngày cấp thẻMã hóa chống can thiệp vật lý
Dữ liệu mã hóa trong chip điện tửThông tin nhân thân mở rộng; Dữ liệu sinh trắc học vân tay 10 ngón; Dữ liệu mống mắt (Iris); Chữ ký số chuyên dùng BCAChuẩn ICAO BAC/EAC bảo mật cấp cao
Tài khoản định danh điện tử VNeID Mức 1Số định danh; Họ tên; Ngày sinh; Giới tính; Ảnh chân dung; Số điện thoại di động đăng kýXác thực OTP / SMS qua thiết bị di động
Tài khoản định danh điện tử VNeID Mức 2Tất cả thông tin Mức 1 + BHYT, GPLX, Giấy đăng ký xe, Mã số thuế, Thông tin cư trú, Hộ chiếu, Lịch sử tiêm chủngXác thực sinh trắc học khuôn mặt và Passcode