BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Dân cư, Hộ tịch & Hành chính công•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2020-07-01)

Thời hạn hộ chiếu Việt Nam

Bảng tổng hợp thời hạn hiệu lực, loại hộ chiếu (phổ thông, ngoại giao, công vụ) và điều kiện gia hạn/cấp mới theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Thời hạn hộ chiếu phổ thông
10 nămngười từ 14 tuổi trở lên
Thời hạn hộ chiếu trẻ em
05 nămtrẻ em dưới 14 tuổi
Quy định gia hạn
Không được gia hạnhộ chiếu phổ thông
Áp dụng từ: 2020-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Công an(Số: Luật số 47/2014/QH13 & Thông tư 04/2015/TT-BCA)
Loại hộ chiếu / Đối tượng cấpThời hạn sử dụng tối đaQuy định gia hạnMàu bìa & Đặc điểm nhận dạng
Hộ chiếu phổ thông (Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên)10 nămKhông được gia hạn (hết hạn phải cấp mới)Xanh tím than; có tùy chọn gắn chip điện tử
Hộ chiếu phổ thông (Trẻ em dưới 14 tuổi)05 nămKhông được gia hạn (cấp riêng từng người)Xanh tím than; không gắn chip điện tử
Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọnKhông quá 12 thángKhông được gia hạnXanh tím than; cấp cho người mất hộ chiếu ở nước ngoài về nước
Hộ chiếu công vụ (Official Passport)05 nămĐược gia hạn 01 lần không quá 03 nămXanh lá cây đậm; cấp cho cán bộ, công chức đi công vụ
Hộ chiếu ngoại giao (Diplomatic Passport)05 nămĐược gia hạn 01 lần không quá 03 nămĐỏ nâu; cấp cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước, ngoại giao