Mã bưu chính quốc gia Việt Nam
Cấu trúc, nguyên tắc phân bổ và quy định kỹ thuật của Hệ thống Mã bưu chính Quốc gia Việt Nam 5 chữ số theo Quyết định số 2475/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Độ dài mã bưu chính mới
05 chữ sốchuẩn quốc gia
Mức độ định danh vị trí
Chính xác đến cấp xãvà cơ quan, tổ chức
Chuẩn hóa logistics
100%tích hợp thương mại điện tử
Áp dụng từ: 2018-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Bưu điện Trung ương - Bộ TTTT(Số: Danh mục mã bưu chính cơ quan đặc biệt)
| Vị trí chữ số trong mã | Ý nghĩa phân cấp địa lý | Ví dụ cụ thể |
|---|---|---|
| 2 ký tự đầu tiên (Chữ số 1 & 2) | Xác định mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | 10xxx đến 14xxx là TP. Hà Nội; 70xxx đến 74xxx là TP. Hồ Chí Minh |
| 3 hoặc 4 ký tự đầu (Chữ số 1, 2, 3, 4) | Xác định mã quận, huyện, thị xã hoặc đơn vị hành chính tương đương | 101xx là Quận Ba Đình, Hà Nội; 710xx là Quận 1, TP. Hồ Chí Minh |
| Đầy đủ 5 ký tự (Chữ số 1 đến 5) | Xác định cụ thể đối tượng gán mã: phường, xã, thôn xóm, cơ quan, đoàn thể hoặc tòa nhà | 10000: Bưu điện Trung tâm Hà Nội; 10100: Phường Trúc Bạch, Ba Đình; 70000: Bưu điện TT Sài Gòn |