Mã đơn vị hành chính Việt Nam
Cấu trúc mã định danh hành chính 3 cấp (Tỉnh: 2 số, Huyện: 3 số, Xã: 5 số) do Tổng cục Thống kê ban hành dùng trong cơ sở dữ liệu quốc gia.
Cấu trúc phân cấp mã số
03 cấp mãTỉnh - Huyện - Xã
Chuẩn kết nối dữ liệu
100% CSDLdân cư, thuế, đất đai
Áp dụng từ: 2004-09-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
| Cấp đơn vị hành chính | Độ dài mã số | Quy tắc cấu trúc chuỗi số | Ví dụ mã đại diện |
|---|---|---|---|
| Cấp Tỉnh (Tỉnh, TP trực thuộc TW) | 02 chữ số | Số từ 01 đến 96 (ví dụ: 01 - Hà Nội, 79 - TP.HCM) | 01 (Hà Nội), 79 (TP.HCM) |
| Cấp Huyện (Quận, huyện, thị xã, TP tỉnh) | 03 chữ số | Số từ 001 đến 999 trong phạm vi tỉnh | 001 (Quận Ba Đình), 760 (Quận 1) |
| Cấp Xã (Xã, phường, thị trấn) | 05 chữ số | Mã số định danh cấp xã độc nhất toàn quốc | 00001 (Phường Phúc Xá), 26734 (Phường Bến Nghé) |