Tiêu chí xếp hạng cơ sở lưu trú
Khung tiêu chí đánh giá và bảng điểm xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 1 sao đến 5 sao căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2015, bao gồm 6 nhóm điều kiện về vị trí, kiến trúc, trang thiết bị, dịch vụ, người quản lý và nhân viên.
Nhóm tiêu chuẩn thẩm định
6 nhóm điều kiệntiêu chí đánh giá toàn diện
Quy mô tối thiểu
Quy mô phòng tối thiểu1 sao (10 phòng) đến 5 sao (100 phòng)
Nguyên tắc xếp hạng
Đánh giá tự nguyệntheo Luật Du lịch năm 2017
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam(Số: Lịch sự kiện và lễ hội văn hóa du lịch Việt Nam)
| Hạng sao | Quy mô phòng tối thiểu | Nhà hàng & Dịch vụ ăn uống | Dịch vụ giải trí & Thể thao | Yêu cầu ngoại ngữ nhân sự |
|---|---|---|---|---|
| 1 sao | 10 buồng | Có phục vụ ăn sáng hoặc khu vực tự phục vụ ăn uống | Không bắt buộc | Tối thiểu 1 ngoại ngữ cơ bản cho lễ tân |
| 2 sao | 20 buồng | Nhà hàng phục vụ ăn sáng, nước giải khát | Không bắt buộc | Lễ tân giao tiếp thành thạo 1 ngoại ngữ thông dụng |
| 3 sao | 50 buồng | Nhà hàng phục vụ món Âu/Á, quầy bar riêng biệt | Khuyến khích phòng gym hoặc dịch vụ massage | Lễ tân và nhân viên phục vụ sử dụng tốt tiếng Anh |
| 4 sao | 80 buồng | Tối thiểu 2 nhà hàng (Âu, Á), quầy bar lounge cao cấp | Bể bơi, trung tâm thể hình gym, spa làm đẹp | Quản lý và lễ tân thành thạo 2 ngoại ngữ (trong đó có tiếng Anh) |
| 5 sao | 100 buồng | Nhiều nhà hàng đặc sản, phòng ăn VIP riêng, quầy bar cao cấp 24/7 | Bể bơi tiêu chuẩn, khu spa trị liệu cao cấp, phòng hội nghị quốc tế | Toàn bộ nhân sự tiếp xúc khách sử dụng lưu loát tiếng Anh và ngoại ngữ thứ hai |