Danh sách khu du lịch quốc gia
Danh mục các Khu du lịch quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định công nhận, có quy mô từ 1.000 ha trở lên và đóng vai trò động lực phát triển du lịch quốc gia.
Tiêu chí diện tích
Tối thiểu 1.000 hadiện tích quy hoạch theo Luật Du lịch
Cấp công nhận
Quyết định Thủ tướng / Bộ trưởngthẩm quyền pháp lý cao nhất
Vai trò chiến lược
Động lực phát triển vùnghạ tầng kết nối đồng bộ và bảo tồn tài nguyên
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch(Số: Danh mục hàng hóa dịch vụ cấm quảng cáo theo Luật Quảng cáo)
| Tên Khu du lịch quốc gia | Địa bàn hành chính | Diện tích quy hoạch (ha) | Quyết định công nhận | Đặc trưng tài nguyên du lịch |
|---|---|---|---|---|
| Khu du lịch quốc gia Sa Pa | Lào Cai | 3.938 | QĐ 1985/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ | Cảnh quan dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Fansipan, ruộng bậc thang và văn hóa các dân tộc H'Mông, Dao |
| Khu du lịch quốc gia Núi Sam | An Giang | 1.500 | QĐ 264/QĐ-BVHTTDL của Bộ VHTTDL | Di tích lịch sử - văn hóa Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, Lăng Thoại Ngọc Hầu, chùa Tây An |
| Khu du lịch quốc gia Tràng An | Ninh Bình | 12.252 | Quyết định công nhận theo đồ án quy hoạch tổng thể | Quần thể danh thắng cảnh quan karst ngập nước, di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới kép |
| Khu du lịch quốc gia Mộc Châu | Sơn La | 206.000 | QĐ 1441/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ | Cao nguyên khí hậu ôn đới, đồng cỏ chè, thác Dải Yếm, rừng thông bản Áng |
| Khu du lịch quốc gia Hồ Tuyền Lâm | Lâm Đồng | 2.900 | QĐ 206/QĐ-BVHTTDL của Bộ VHTTDL | Hồ nước ngọt tự nhiên bao quanh rừng thông nguyên sinh, nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp |