IMF Primary Commodity Prices
Hệ thống chỉ số giá hàng hóa sơ cấp của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF Primary Commodity Price System - PCPS), theo dõi chỉ số giá giao dịch toàn cầu của hơn 60 mặt hàng xuất nhập khẩu quan trọng phân theo nhóm năng lượng, nông sản, kim loại và phân bón.
Chỉ số hàng hóa tổng hợp IMF (2016=100)
164.2điểm
Chỉ số nhóm Năng lượng
182.5điểm
Chỉ số nhóm Phi năng lượng
142.8điểm
Áp dụng từ: 2024-09-05•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: International Monetary Fund (IMF)(Số: IMF PCPS September 2024)
| Nhóm hàng hóa sơ cấp | Chỉ số T08/2024 (2016=100) | Chỉ số T07/2024 | Biến động tháng (%) |
|---|---|---|---|
| Tất cả các mặt hàng hàng hóa (All Commodity Price Index) | 164,2 | 170,1 | -3.5%/năm |
| Nhóm Năng lượng (Energy: Crude Oil, Gas, Coal) | 182,5 | 192,4 | -5.1%/năm |
| Nhóm Phi năng lượng (Non-Fuel Commodity Index) | 142,8 | 143,6 | -0.6%/năm |
| Nhóm Lương thực thực phẩm (Food and Beverage Index) | 148,9 | 149,2 | -0.2%/năm |
| Nhóm Kim loại cơ bản (Base Metals Price Index) | 139,4 | 144,5 | -3.5%/năm |
| Nhóm Kim loại quý (Precious Metals Index) | 195,2 | 189,6 | 3%/năm |