BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Giao thông, Phương tiện & Hạ tầng vận tải•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2009-12-15)

Niên hạn sử dụng ô tô

Quy định về niên hạn sử dụng đối với ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên, ô tô tải và ô tô chuyển đổi công năng theo Nghị định số 95/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Niên hạn ô tô tải các loại
25 nămđối với ô tô tải
Niên hạn ô tô chở người > 9 chỗ
20 nămđối với ô tô khách
Ô tô con gia đình
Không niên hạnô tô con dưới 10 chỗ
Áp dụng từ: 2009-12-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Chính phủ & Bộ GTVT(Số: Nghị định số 95/2009/NĐ-CP & Thông tư 21/2010/TT-BGTVT)
Chủng loại ô tôNiên hạn tối đaThời điểm tính niên hạnBiện pháp xử lý khi hết niên hạn
Ô tô chở hàng (ô tô tải các loại), ô tô chuyên dùngKhông quá 25 nămTính từ năm sản xuất của xeThu hồi đăng ký, biển số; cấm lưu hành; không được đăng kiểm
Ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe)Không quá 20 nămTính từ năm sản xuất của xeCấm kinh doanh vận tải hành khách và cấm lưu hành hoàn toàn
Ô tô chở người chuyển đổi công năng thành ô tô chở hàngKhông quá 25 nămTính từ năm sản xuất nguyên bảnTự động áp dụng niên hạn của xe chở hàng
Ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi, ô tô chuyên dùng đặc thùKhông quy định niên hạnÁp dụng kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳĐược lưu hành miễn là đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật kiểm định