Các hạng giấy phép lái xe Việt Nam
Hệ thống phân hạng giấy phép lái xe mới của Việt Nam (A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE...) theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Số hạng GPLX chuẩn hóa
15 phân hạngtheo chuẩn Công ước Vienna
Cải cách GPLX ô tô con
Gộp B1 & B2thành hạng B
Quy chuẩn xe máy A1 mới
Hạng A1 = 125ccthay vì 175cc
Áp dụng từ: 2025-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Cảnh sát Giao thông(Số: Báo cáo chuyên đề phân tích nguyên nhân TNGT đường bộ)
| Hạng GPLX mới | Loại phương tiện được phép điều khiển | Độ tuổi tối thiểu | Thời hạn hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Hạng A1 | Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn |
| Hạng A | Xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc công suất điện trên 11 kW và các loại xe của hạng A1 | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn |
| Hạng B1 | Xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 | Đủ 18 tuổi | Không thời hạn |
| Hạng B | Ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể lái xe); ô tô tải có khối lượng toàn bộ đến 3.500 kg | Đủ 18 tuổi | 10 năm |
| Hạng C1 | Ô tô tải có khối lượng toàn bộ từ trên 3.500 kg đến 7.500 kg | Đủ 18 tuổi | 05 năm |
| Hạng C | Ô tô tải có khối lượng toàn bộ trên 7.500 kg | Đủ 21 tuổi | 05 năm |
| Hạng D1 | Ô tô chở người từ trên 08 chỗ đến 16 chỗ | Đủ 24 tuổi | 05 năm |
| Hạng D | Ô tô chở người trên 29 chỗ; xe buýt | Đủ 27 tuổi | 05 năm |