Phân cấp cấp độ rủi ro thiên tai tại Việt Nam theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg
Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định việc dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và xác định cấp độ rủi ro thiên tai tại Việt Nam. Mỗi loại thiên tai được phân tối đa 5 cấp theo mức độ tăng dần, từ rủi ro thấp đến thảm họa, kèm mã màu đặc trưng.
Số cấp độ rủi ro tối đa
5cấp độ
Cấp 1
Xanh dương nhạt; rủi ro thấpmàu và mức độ
Cấp 2
Vàng nhạt; rủi ro trung bìnhmàu và mức độ
Cấp 3
Da cam; rủi ro lớnmàu và mức độ
Cấp 4
Đỏ; rủi ro rất lớnmàu và mức độ
Cấp 5
Tím; rủi ro ở mức thảm họamàu và mức độ
Số loại thiên tai được dự báo, cảnh báo và truyền tin
10nhóm loại hình
Áp dụng từ: 2021-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Thủ tướng Chính phủ(Số: 18/2021/QĐ-TTg)
| Loại thiên tai | Cấp độ áp dụng | Tiêu chí hoặc ngưỡng chính | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Áp thấp nhiệt đới, bão | Cấp 3–5 | Cấp gió 6–9 được xác định ở cấp 3; cấp 10–11 từ cấp 3 đến cấp 4 tùy khu vực; cấp 12–13 từ cấp 3 đến cấp 5 tùy khu vực; cấp 14–15 từ cấp 4 đến cấp 5; siêu bão từ cấp 16 trở lên ở cấp 4 hoặc 5 tùy vị trí. | Điều 42; Phụ lục XII, Bảng 2 |
| Nước dâng | Cấp 2–5 | Ngưỡng mực nước ven biển từ 1–2 m đến trên 6 m, phân theo khu vực từ Quảng Ninh–Thanh Hóa đến Cà Mau–Kiên Giang. | Điều 43; Phụ lục XII, Bảng 3 |
| Mưa lớn | Cấp 1–4 | 100–200 mm/24 giờ hoặc 50–100 mm/12 giờ; trên 200–400 mm/24 giờ; trên 400 mm/24 giờ, kết hợp thời gian kéo dài từ 1–2 ngày đến trên 4 ngày và khu vực đồng bằng, ven biển hoặc trung du, vùng núi. | Điều 44; Phụ lục XII, Bảng 4 |
| Lũ, ngập lụt | Cấp 1–5 | Mực nước từ báo động 1 đến dưới báo động 2, từ báo động 2 đến dưới báo động 3, từ báo động 3 đến trên báo động 3 cộng 0,3 m hoặc 1,0 m, đến lũ lịch sử và vượt lũ lịch sử; áp dụng theo khu vực trạm thủy văn 1–4. | Điều 45; Phụ lục XII, Bảng 5; Phụ lục XIII |
| Lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy | Cấp 1–3 | Kết hợp lượng mưa 100–200 mm/24 giờ, trên 200–400 mm/24 giờ hoặc trên 400 mm/24 giờ; thời gian mưa; mức nguy cơ thấp, trung bình, cao hoặc rất cao; và khu vực tỉnh 1–4. | Điều 46; Phụ lục XII, Bảng 6 |
| Nắng nóng | Cấp 1–4 | Nhiệt độ cao nhất từ 35–37°C, trên 37–39°C, trên 39–41°C hoặc trên 41°C; kết hợp số ngày kéo dài và khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên hoặc Nam Bộ. | Điều 47; Phụ lục XII, Bảng 7 |
| Hạn hán, sạt lở hoặc sụt lún do hạn hán | Cấp 1–4 | Thiếu hụt lượng mưa trên 50% so với trung bình nhiều năm; thời gian từ 2–3 tháng, trên 3–5 tháng hoặc trên 5 tháng; thiếu hụt nước mặt 20–50%, trên 50–70% hoặc trên 70%. | Điều 48; Phụ lục XII, Bảng 8 |
| Xâm nhập mặn | Cấp 1–4 | Ranh giới mặn 1‰ hoặc 4‰ xâm nhập theo các khoảng cách 15–25 km, trên 25–50 km, trên 50–90 km hoặc trên 90 km, phân theo vùng địa lý. | Điều 49; Phụ lục XII, Bảng 9 |
| Gió mạnh trên biển | Cấp 2–3 | Vùng biển ven bờ: gió cấp 6 ở cấp 2 và từ cấp 7 trở lên ở cấp 3; vùng biển ngoài khơi: gió cấp 7–8 ở cấp 2 và từ cấp 9 trở lên ở cấp 3. | Điều 50; Phụ lục XII, Bảng 10 |
| Sương mù | Cấp 1–2 | Sương mù dày đặc, tầm nhìn dưới 50 m gây nguy hiểm trên biển, sông hoặc đường đèo núi ở cấp 1; tầm nhìn dưới 50 m gây nguy hiểm trên đường cao tốc hoặc sân bay ở cấp 2; tầm nhìn từ 50 m trở lên tại đường cao tốc hoặc sân bay ở cấp 1. | Điều 51; Phụ lục XII, Bảng 11 |
| Lốc, sét, mưa đá | Cấp 1–2 | Cấp 1 khi ảnh hưởng dưới một nửa số huyện, xã của một tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề; cấp 2 khi ảnh hưởng từ một nửa số huyện, xã trở lên của một tỉnh. | Điều 52; Phụ lục XII, Bảng 12 |
| Rét hại, sương muối | Cấp 1–3 | Nhiệt độ trung bình ngày trên 8–13°C, trên 4–8°C, 0–4°C hoặc dưới 0°C, kết hợp thời gian kéo dài 3–5 ngày, trên 5–10 ngày hoặc trên 10 ngày và khu vực địa lý. | Điều 53; Phụ lục XII, Bảng 13 |
| Cháy rừng do tự nhiên | Cấp 1–5 | Kết hợp nhiệt độ cao nhất ngày, độ ẩm trung bình ngày, tốc độ gió, thời gian kéo dài và vùng cháy rừng 1–4; cấp 5 áp dụng tại vùng 4 khi điều kiện nguy hiểm đạt ngưỡng cao nhất. | Điều 54; Phụ lục XII, Bảng 14 |
| Động đất | Cấp 1–5 | Cường độ MSK-64: V–VI cấp 1; VI–VII cấp 2 hoặc 3 tùy khu vực; VII–VIII cấp 3 hoặc 4; trên VIII cấp 5. | Điều 55; Phụ lục XII, Bảng 15 |
| Sóng thần | Cấp 1–5 | Độ cao sóng dưới 2 m cấp 1; từ 2 m đến dưới 4 m cấp 2; từ 4 m đến dưới 8 m cấp 3; từ 8 m đến dưới 16 m cấp 4; trên 16 m cấp 5. | Điều 56; Phụ lục XII, Bảng 16 |