Thiệt hại thiên tai theo tỉnh thành
Phân bố thiệt hại do bão lũ, sạt lở đất, triều cường và hạn mặn theo từng tỉnh, thành phố chịu ảnh hưởng thiên tai nặng nề nhất tại Việt Nam.
Tỉnh chịu hại lớn nhất
Quảng Ninh & Lào Caitổn thất nặng nề nhất 2024
Vùng phơi nhiễm cao
Miền Trung & Miền Núivùng rủi ro sạt lở, lũ quét
Công cụ tài chính
Bảo hiểm rủi ro thiên taiđang triển khai thí điểm
Áp dụng từ: 2024-09-20•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT & Bộ NN&PTNT(Số: Tài liệu lịch sử thiên tai Việt Nam)
| Tỉnh, Thành phố | Vùng địa lý | Loại hình thiên tai thường gặp | Ước tính thiệt hại điển hình (Tỷ đồng) | Biện pháp phòng ngừa ưu tiên |
|---|---|---|---|---|
| Tỉnh Quảng Ninh | Đông Bắc Bộ | Bão biển cực mạnh, sóng dâng, gió giật gãy đổ rừng trồng và chìm tàu thuyền | > 24.200 (năm 2024) | Nâng cấp nơi neo đậu tránh trú bão cảng biển, kiên cố hóa nhà xưởng KCN |
| Tỉnh Lào Cai | Tây Bắc Bộ | Lũ ống, lũ quét kinh hoàng, sạt lở đất sườn đồi dốc (vụ Làng Nủ) | > 6.600 (năm 2024) | Di dời khẩn cấp các cụm dân cư dưới chân taluy dốc, lắp cảm biến cảnh báo lũ bùn đá |
| Tỉnh Yên Bái | Tây Bắc Bộ | Ngập lụt diện rộng sông Thao, sạt lở đất nghiêm trọng khu đô thị và huyện vùng cao | > 4.600 (năm 2024) | Xây dựng đê kè sông Thao, phân vùng nguy cơ sạt lở đồi đất tại TP. Yên Bái |
| Tỉnh Thừa Thiên Huế | Bắc Trung Bộ | Mưa lớn cực đoan, ngập lụt lưu vực sông Hương - sông Bồ, xói lở bờ biển | 1.500 - 3.000 | Vận hành điều tiết liên hồ chứa thủy điện, chỉnh trị cửa biển Thuận An |
| Tỉnh Bến Tre | Đồng bằng sông Cửu Long | Xâm nhập mặn sâu vào nội đồng, hạn hán mùa khô, sạt lở bờ sông | 1.000 - 2.000 | Hệ thống cống đập ngăn mặn trữ ngọt, mạng lưới đường ống cấp nước sạch sinh hoạt |