Khoa học, Công nghệ & Sở hữu trí tuệ
Sáng chế, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, dữ liệu nghiên cứu khoa học và chỉ số đổi mới sáng tạo
Nhóm chuyên đề (8)
Sáng chế & giải pháp hữu ích
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho sáng chế & giải pháp hữu ích
Nhãn hiệu & kiểu dáng công nghiệp
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho nhãn hiệu & kiểu dáng công nghiệp
Chỉ dẫn địa lý
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho chỉ dẫn địa lý
Công bố & dữ liệu nghiên cứu
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho công bố & dữ liệu nghiên cứu
Tổ chức & hạ tầng khoa học
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho tổ chức & hạ tầng khoa học
Nhiệm vụ, dự án & tài trợ nghiên cứu
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho nhiệm vụ, dự án & tài trợ nghiên cứu
Chuyển giao & ứng dụng công nghệ
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho chuyển giao & ứng dụng công nghệ
Chỉ số khoa học, công nghệ & đổi mới
4 bộ dữ liệuDanh mục chuẩn hóa cho chỉ số khoa học, công nghệ & đổi mới
Tất cả bộ dữ liệu trong ngành (32)
Bảng phân loại sáng chế quốc tế (IPC) theo chuẩn WIPO
Bộ dữ liệu phản ánh phiên bản IPC 2026.01 của WIPO, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Phiên bản này gồm 132 lớp, 655 phân lớp và tổng cộng 79.350 nhóm phân loại trên tám phân khu A–H.
Bảng phân loại Nice quốc tế về hàng hóa và dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (Phiên bản 12)
Phiên bản 12-2025 của Bảng phân loại Nice được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam công bố và áp dụng chính thức tại Việt Nam từ ngày 01/01/2025. Tính đến ngày 25/09/2026, WIPO đã công bố phiên bản 13-2026 là phiên bản hiện hành toàn cầu, nhưng phiên bản 12-2025 vẫn là phiên bản 12 mới nhất được xác minh trong nguồn Việt Nam.
Tra cứu đơn sáng chế Việt Nam
Hệ thống tra cứu thông tin đơn đăng ký sáng chế nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (IP Vietnam) theo Luật Sở hữu trí tuệ 2022 sửa đổi, bao gồm tình trạng thẩm định hình thức và công bố đơn.
Tra cứu bằng độc quyền sáng chế
Cơ sở dữ liệu các bằng độc quyền sáng chế đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ chính thức, có hiệu lực pháp lý độc quyền tối đa 20 năm trên lãnh thổ Việt Nam.
Tra cứu giải pháp hữu ích
Danh mục các bằng độc quyền giải pháp hữu ích đã được cấp tại Việt Nam. Giải pháp hữu ích có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp nhưng không đòi hỏi trình độ sáng tạo cao như sáng chế, bảo hộ 10 năm.
Tra cứu nhãn hiệu đăng ký tại Việt Nam
Cơ sở dữ liệu theo dõi tiến trình thẩm định các đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và dịch vụ nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ theo Bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ quốc tế Ni-xơ (Nice Classification).
Tra cứu nhãn hiệu đã được bảo hộ
Cơ sở dữ liệu tra cứu các nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chính thức tại Việt Nam, có hiệu lực 10 năm và có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần.
Tra cứu kiểu dáng công nghiệp
Cơ sở dữ liệu các bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (KDCN) bảo hộ hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc. Thời hạn bảo hộ 5 năm và có thể gia hạn 2 lần (tối đa 15 năm).
Danh sách chỉ dẫn địa lý được bảo hộ tại Việt Nam
Danh mục các chỉ dẫn địa lý (CDĐL) cho nông sản, thủy sản và sản phẩm thủ công truyền thống đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận bảo hộ chỉ dẫn địa lý quốc gia.
Chỉ dẫn địa lý Việt Nam được bảo hộ ở nước ngoài
Danh mục các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam được công nhận và bảo hộ tại các thị trường quốc tế theo các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, UKVFTA) và bảo hộ trực tiếp tại Nhật Bản, Hàn Quốc.
Danh mục sản phẩm OCOP gắn với chỉ dẫn địa lý
Danh mục các sản phẩm thuộc Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) đạt hạng 4 sao và 5 sao quốc gia được xây dựng và phát triển gắn liền với các vùng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
Phân loại chỉ dẫn địa lý theo sản phẩm
Hệ thống phân loại các chỉ dẫn địa lý theo ngành hàng và nhóm sản phẩm (trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản, chế biến thực phẩm, tiểu thủ công nghiệp mỹ nghệ) theo quy chuẩn của Cục Sở hữu trí tuệ.
Công bố khoa học Việt Nam theo năm
Thống kê tổng số lượng các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả Việt Nam được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế theo số liệu của Cục Thông tin KH&CN Quốc gia.
Công bố khoa học Việt Nam trên Scopus/WoS
Thống kê chỉ số nghiên cứu khoa học của Việt Nam trong các cơ sở dữ liệu thư mục quốc tế uy tín Scopus (Elsevier) và Web of Science (Clarivate), phân rã theo nhóm phân hạng Q1, Q2, Q3, Q4.
Danh mục tạp chí khoa học Việt Nam
Danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành được Hội đồng Giáo sư Nhà nước công nhận và tính điểm công trình trong các ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, y dược và khoa học xã hội.
Kho dữ liệu nghiên cứu mở Việt Nam
Hệ thống các kho lưu trữ dữ liệu nghiên cứu khoa học mở (Open Research Data) của các viện nghiên cứu, trường đại học quốc gia và cơ sở dữ liệu mở NASATI theo định hướng Khoa học Mở (Open Science).
Danh sách viện nghiên cứu Việt Nam
Danh bạ các viện nghiên cứu đầu ngành thuộc hai Viện Hàn lâm quốc gia và các viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc các Bộ, thực hiện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Danh sách phòng thí nghiệm trọng điểm
Danh mục các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia (PTNTĐ) được Nhà nước đầu tư trang thiết bị hiện đại để giải quyết các bài toán công nghệ mũi nhọn trong công nghệ gen, vật liệu mới, tự động hóa, hóa dầu và phần mềm.
Danh sách tổ chức khoa học và công nghệ được đăng ký
Cơ sở dữ liệu các tổ chức khoa học và công nghệ (viện nghiên cứu, trung tâm ứng dụng KHCN, liên hiệp hội) được Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở KH&CN cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN theo Luật KH&CN 2013.
Danh sách trung tâm đổi mới sáng tạo
Danh sách các trung tâm đổi mới sáng tạo (Innovation Centers), khu phức hợp R&D và vườn ươm khởi nghiệp công nghệ được thành lập nhằm hỗ trợ startup, nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ.
Danh mục nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia
Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm, Chương trình KH&CN trọng điểm quốc gia) do Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt triển khai.
Kết quả nhiệm vụ khoa học công nghệ
Cơ sở dữ liệu kết quả đánh giá, nghiệm thu chính thức các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ và cấp tỉnh đã hoàn thành và đăng ký lưu giữ kết quả nghiên cứu tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia.
Chương trình tài trợ nghiên cứu quốc gia
Tổng hợp các quỹ và chương trình tài trợ nghiên cứu khoa học cấp quốc gia (Quỹ NAFOSTED, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia NATIF, các quỹ tư nhân) cung cấp nguồn tài chính tài trợ cho các nhà khoa học và doanh nghiệp.
Danh mục đề tài nghiên cứu đang tuyển chọn
Thông báo danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và công nghệ đang mở đợt tuyển chọn, gọi nộp hồ sơ tài trợ từ ngân sách nhà nước thông qua Cổng Dịch vụ công Bộ Khoa học và Công nghệ và Quỹ NAFOSTED.
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển giao công nghệ, được hưởng các chính sách ưu đãi tối đa về thuế, tín dụng, tiền thuê đất và tài trợ từ ngân sách.
Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao
Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định tại Nghị định 76/2018/NĐ-CP. Việc chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài bắt buộc phải có Giấy phép chuyển giao công nghệ của Bộ KH&CN.
Danh mục công nghệ cấm chuyển giao
Danh mục các công nghệ cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và cấm chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP, nhằm bảo vệ tính mạng con người, an ninh quốc gia và môi trường sinh thái.
Danh sách tổ chức trung gian công nghệ
Danh bạ các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ (Sàn giao dịch công nghệ Techmart, trung tâm ứng dụng KHCN, tổ chức ươm tạo, tổ chức xúc tiến chuyển giao công nghệ) được cấp phép hoạt động.
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII
Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (Provincial Innovation Index - PII) do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và công bố chính thức, đánh giá hiện trạng mô hình phát triển KT-XH dựa trên KH, CN & ĐMST của 63 tỉnh, thành phố.
Global Innovation Index - GII
Báo cáo Chỉ số Đổi mới sáng tạo Toàn cầu (Global Innovation Index - GII) do Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) công bố hàng năm, đánh giá xếp hạng năng lực đổi mới sáng tạo của Việt Nam so với thế giới.
Chi cho nghiên cứu và phát triển R&D
Thống kê tổng chi quốc gia cho nghiên cứu và phát triển (GERD) theo tỷ lệ phần trăm GDP, cơ cấu nguồn vốn chi từ ngân sách nhà nước và đóng góp từ khu vực doanh nghiệp tư nhân theo Chiến lược phát triển KH, CN & ĐMST đến 2030.
Nhân lực nghiên cứu khoa học
Thống kê quy mô và cơ cấu đội ngũ nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D Personnel) quy đổi tương đương toàn thời gian (FTE), trình độ tiến sĩ, thạc sĩ trong các viện, trường đại học và doanh nghiệp.