Các trường hợp người nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ
Tổng hợp các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động và Nghị định 70/2023/NĐ-CP (vốn góp từ 3 tỷ, luật sư, kết hôn với người Việt).
Trường hợp miễn cấp GPLĐ
14 trường hợpmiễn giấy phép lao động
Ngưỡng vốn đầu tư miễn phép
Vốn góp từ 3 tỷnhà đầu tư miễn GPLĐ
Miễn do hôn nhân gia đình
Kết hôn với người VNsinh sống tại Việt Nam
Áp dụng từ: 2023-09-18•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(Số: Kết quả Điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
| Trường hợp được miễn GPLĐ | Thủ tục xác nhận miễn GPLĐ | Điều kiện chứng minh pháp lý |
|---|---|---|
| Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ VND trở lên | Không phải làm thủ tục xác nhận miễn | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chứng minh vốn góp từ 3 tỷ đồng |
| Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại VN | Không phải làm thủ tục xác nhận miễn | Giấy chứng nhận kết hôn hợp pháp và giấy tờ cư trú |
| Luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam | Không phải làm thủ tục xác nhận miễn | Giấy phép hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp Việt Nam cấp |
| Vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm | Không phải làm thủ tục xác nhận miễn | Báo cáo Sở LĐ-TB&XH trước khi người lao động vào làm việc |
| Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ WTO | Bắt buộc xin văn bản xác nhận miễn GPLĐ | Quyết định cử công tác của tập đoàn mẹ, đã làm việc ở tập đoàn ít nhất 12 tháng |