BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Lao động, Tiền lương & An sinh•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2025-08-07)

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Điều kiện, trường hợp miễn, thời hạn và vị trí công việc liên quan giấy phép lao động.

Mã lược đồ chuẩn hoábop.permit-license-registry (v2.3.0)
Quy mô bản ghi3 dòng dữ liệu
Mã định danhTên / chỉ tiêuSố giấy phépChủ thể được cấpCơ quan cấpNgày cấpNgày hiệu lựcNgày hết hạnTrạng tháiĐịa bànLoại giấy phépURL nguồn
work-permit-eligibility-and-positions-219-2025Điều kiện và vị trí công việc thuộc diện cấp giấy phép lao độngViệt Nam2025-08-07Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Điều 3 và Điều 18Người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam theo diện phải có giấy phép lao độngChính phủ; cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định2025-08-07—Còn hiệu lực theo nguồn tra cứu ngày 2026-09-28Các vị trí công việc gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật. Hồ sơ và tiêu chí chứng minh căn cứ vào vị trí dự kiến; thông tin công việc dự kiến ghi theo mã nghề cấp 3 tại Danh mục nghề nghiệp Việt Nam khi áp dụng.https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-219-2025-nd-cp-45798/58141.htm
work-permit-exemptions-219-2025Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao độngViệt Nam2025-08-07Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Điều 7 và Điều 9Người lao động nước ngoài thuộc trường hợp miễn theo Điều 154 Bộ luật Lao động hoặc Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CPChính phủ; cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc tiếp nhận thông báo theo từng trường hợp2025-08-07—Còn hiệu lực theo nguồn tra cứu ngày 2026-09-28Các nhóm được quy định gồm một số trường hợp thuộc Điều 154 Bộ luật Lao động; chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng của công ty trách nhiệm hữu hạn; chủ tịch hoặc thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần có vốn góp từ 3 tỷ đồng; một số công việc phục vụ chương trình ODA; các trường hợp theo thỏa thuận, điều ước quốc tế, ngoại giao, giáo dục; nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật làm việc tổng cộng dưới 90 ngày trong năm hoặc di chuyển nội bộ doanh nghiệp đủ điều kiện; và người được xác nhận làm việc trong các lĩnh vực được Điều 7 quy định. Một số trường hợp được miễn thủ tục cấp giấy xác nhận nhưng vẫn phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc theo Điều 9.https://baochinhphu.vn/quy-dinh-moi-ve-cap-giay-phep-cho-lao-dong-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-102250807172724025.htm
work-permit-validity-219-2025Thời hạn giấy phép lao độngViệt Nam2025-08-07Nghị định 219/2025/NĐ-CP, Điều 21Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao độngCơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định2025-08-07—Còn hiệu lực theo nguồn tra cứu ngày 2026-09-28Thời hạn được xác định theo thời hạn của căn cứ áp dụng như hợp đồng lao động dự kiến, văn bản cử sang làm việc, hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ, giấy phép hoạt động của tổ chức và các căn cứ khác tại Điều 21; tối đa không quá 02 năm.https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-219-2025-nd-cp-45798/58141.htm