Chế độ trợ cấp mai táng và hỗ trợ khẩn cấp
Mức chi hỗ trợ chi phí mai táng (tối thiểu 10.000.000 đồng) và các mức hỗ trợ khẩn cấp đối với hộ gia đình bị thiên tai, hỏa hoạn, sập nhà theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Nghị định 76/2024/NĐ-CP.
Chi phí hỗ trợ mai táng
10.000.000VND / trường hợp
Hỗ trợ làm nhà do thiên tai
Đến 40.000.000VND / nhà sập do thiên tai
Cứu trợ lương thực khẩn cấp
15 kg gạo/thángcứu đói khẩn cấp
Áp dụng từ: 2024-07-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội(Số: Kết quả Điều tra quốc gia về người khuyết tật Việt Nam)
| Nội dung hỗ trợ khẩn cấp / Mai táng | Mức chi hỗ trợ quy định | Điều kiện đối tượng áp dụng |
|---|---|---|
| Chi phí hỗ trợ mai táng người chết do thiên tai, dịch bệnh | Tối thiểu 25.000.000 VND / người | Gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn nghiêm trọng |
| Chi phí hỗ trợ mai táng đối tượng bảo trợ xã hội thông thường | Bằng 20 lần mức chuẩn (20 x 500.000 = 10.000.000 VND) | Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng qua đời |
| Hỗ trợ làm nhà ở bị đổ, sập, trôi hoàn toàn do thiên tai | Tối thiểu 40.000.000 VND / hộ | Hộ nghèo, cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở chính bị phá hủy hoàn toàn |
| Hỗ trợ sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng do bão lũ | Tối thiểu 20.000.000 VND / hộ | Nhà ở bị hư hỏng từ 50% đến dưới 70% kết cấu chính |
| Hỗ trợ cứu đói khẩn cấp do giáp hạt hoặc thiên tai | 15 kg gạo / người / tháng (trong 1 - 3 tháng) | Hộ gia đình thiếu đói nghiêm trọng không tự bảo đảm được lương thực |