Đường bờ biển và vùng ven biển Việt Nam
Số liệu đặc trưng chiều dài bờ biển, phạm vi hành chính vùng ven bờ của 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển theo Luật Biển Việt Nam và Niên giám thống kê quốc gia.
Tổng chiều dài bờ biển
3.260 kmchiều dài đường bờ biển
Tỉnh thành ven biển
28 tỉnh/thànhgiáp biển trên cả nước
Vùng biển chủ quyền
> 1 triệu km2vùng đặc quyền kinh tế EEZ
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Niên giám Biển và Hải đảo Việt Nam)
| Vùng bờ biển ven bờ | Các tỉnh, thành phố ven biển | Chiều dài bờ biển ước tính (km) | Đặc trưng địa hình & Sinh thái ven bờ |
|---|---|---|---|
| Ven biển Bắc Bộ (Quảng Ninh - Ninh Bình) | Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình | 480 | Bờ biển khúc khuỷu, vũng vịnh đảo đá vôi Hạ Long - Bái Tử Long, bãi triều rừng ngập mặn châu thổ sông Hồng |
| Ven biển Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa - Hà Tĩnh) | Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh | 320 | Bờ biển mở, bãi cát phẳng, cửa sông Mã và sông Lam, chịu tác động trực tiếp của bão nhiệt đới |
| Ven biển Trung Trung Bộ (Quảng Bình - Quảng Nam) | Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam | 520 | Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai lớn nhất Đông Nam Á, cồn cát ven biển, vịnh sâu Chân Mây và Đà Nẵng |
| Ven biển Nam Trung Bộ (Quảng Ngãi - Bình Thuận) | Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận | 960 | Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh kín nước sâu (Cam Ranh, Vân Phong), vùng nước trồi giàu hải sản, rạn san hô phong phú |
| Ven biển Nam Bộ (Bà Rịa Vũng Tàu - Kiên Giang) | Bà Rịa - Vũng Tàu, TP.HCM, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang | 980 | Rừng ngập mặn Cần Giờ và Mũi Cà Mau, bãi bồi châu thổ sông Cửu Long, thềm lục địa thoai thoải vùng vịnh Thái Lan |