Mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu ven biển Việt Nam
Bộ dữ liệu sử dụng Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng năm 2020 của Việt Nam, hiện là phiên bản mới nhất được Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển công bố trên chuyên mục kịch bản. Số liệu thể hiện mực nước biển dâng trung bình toàn khu vực Biển Đông theo các kịch bản RCP2.6, RCP4.5 và RCP8.5 trong giai đoạn 2030–2100, tính bằng cm.
Mực nước biển dâng năm 2100 theo RCP2.6
46 (28–70)cm; trung bình (khoảng bất định)
Mực nước biển dâng năm 2100 theo RCP4.5
55 (34–81)cm; trung bình (khoảng bất định)
Mực nước biển dâng năm 2100 theo RCP8.5
77 (51–106)cm; trung bình (khoảng bất định)
Nguy cơ ngập Đồng bằng sông Cửu Long khi nước biển dâng 100 cm
47,29% diện tích
Tỉnh có nguy cơ ngập cao nhất khi nước biển dâng 100 cm
Cà Mau: 79,62% diện tích
Đối chiếu xác thực: 25/09/2026•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Kịch bản Nước biển dâng 2020)
| Kịch bản RCP | 2030 | 2040 | 2050 | 2060 | 2070 | 2080 | 2090 | 2100 | Đơn vị |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| RCP2.6 | 14 (8–19) | 20 (11–26) | 25 (14–33) | 30 (17–41) | 34 (20–48) | 38 (23–55) | 42 (25–62) | 46 (28–70) | cm; giá trị trung bình (khoảng bất định) |
| RCP4.5 | 12 (8–18) | 18 (11–25) | 23 (14–33) | 29 (18–42) | 35 (22–51) | 42 (26–61) | 48 (30–71) | 55 (34–81) | cm; giá trị trung bình (khoảng bất định) |
| RCP8.5 | 14 (10–19) | 20 (14–27) | 28 (20–37) | 34 (23–47) | 43 (28–59) | 52 (35–72) | 64 (42–88) | 77 (51–106) | cm; giá trị trung bình (khoảng bất định) |