Ngưỡng chất thải nguy hại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT quy định ngưỡng hàm lượng tuyệt đối (Hct) và nồng độ ngâm chiết (Ct) để phân định chất thải có phải là chất thải nguy hại hay không.
Nồng độ ngâm chiết
Ngưỡng ngâm chiết (Ct)mg/lít dung dịch chiết
Hàm lượng tuyệt đối
Hàm lượng tổng (Hct)mg/kg chất thải khô
Ý nghĩa quản lý
Phân định khoa họctránh lãng phí xử lý
Áp dụng từ: 2010-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Cơ sở dữ liệu cấp phép môi trường quốc gia)
| Thành phần độc hại / Kim loại nặng | Ngưỡng nồng độ ngâm chiết Ct (mg/l) | Ngưỡng hàm lượng tuyệt đối Hct (mg/kg) | Độc tính & Tác hại khi rò rỉ ra môi trường |
|---|---|---|---|
| Chì và hợp chất chì (tính theo Pb) | 5 | 300 | Nhiễm độc nguồn nước ngầm, gây tổn thương hệ thần kinh trung ương và tủy xương |
| Cadimi và hợp chất cadimi (tính theo Cd) | 0,5 | 10 | Tích lũy sinh học vĩnh viễn trong thận và gan, gây giòn xương, độc tính cao |
| Thủy ngân và hợp chất thủy ngân (tính theo Hg) | 0,1 | 4 | Hóa hơi độc hại, chuyển hóa thành metyl thủy ngân gây độc não bộ và thai nhi |
| Crom hóa trị sáu (Cr VI) | 5 | 500 | Ăn mòn da, kích ứng phổi và có khả năng gây ung thư biểu mô cao |
| Xyanua hòa tan (Cyanide tính theo CN-) | 20 | 100 | Chất độc cực mạnh làm ngưng hô hấp tế bào tử vong tức thì trong môi trường nước |