Khu dự trữ sinh quyển Việt Nam
Bộ dữ liệu chuyên sâu về khu dự trữ sinh quyển tại Việt Nam, ưu tiên phân tổ trong nước như tỉnh/thành, ngành, nhóm đối tượng hoặc entity khi nguồn chính thức có.
Mã lược đồ chuẩn hoábop.entity-registry (v2.2.0)
Quy mô bản ghi12 dòng dữ liệu
| Mã định danh | Tên / chỉ tiêu | Địa bàn | Phân loại | Trạng thái | Ngày hiệu lực | Mô tả | URL nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| cat-ba | Cat Ba | Việt Nam | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2004. Khu dự trữ gồm quần đảo ở miền Bắc Việt Nam, nổi bật với địa hình karst đá vôi. | https://www.unesco.org/en/mab/cat-ba |
| mui-ca-mao | Mui Ca Mao | Việt Nam | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2009. Khu dự trữ ở mũi cực Nam Việt Nam, gồm đất ngập nước nhiệt đới, rừng và các nhóm đảo ngoài khơi. | https://www.unesco.org/en/mab/mui-ca-mao |
| nui-chua | Nui Chua | Ninh Thuận, Việt Nam (theo trang UNESCO) | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2021. Khu dự trữ ven biển Nam Trung Bộ gồm cảnh quan bán khô hạn và vùng biển liền kề. | https://www.unesco.org/en/mab/nui-chua |
| phong-nha-ke-bang | Phong Nha - Ke Bang | Việt Nam | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2026. Khu dự trữ có diện tích 515.830 ha, gồm núi đá vôi, hệ thống hang động và rừng nhiệt đới. | https://www.unesco.org/en/mab/phong-nha-ke-bang |
| can-gio-mangrove | Can Gio mangrove | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (theo trang UNESCO) | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2000. Khu dự trữ rừng ngập mặn nằm ở vùng ven biển phía đông nam Thành phố Hồ Chí Minh. | https://www.unesco.org/en/mab/can-gio-mangrove |
| cu-lao-cham-hoi-an | Cu Lao Cham - Hoi An | Việt Nam | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2009. Khu dự trữ ở miền Trung, gồm hai vùng lõi là Phố cổ Hội An và quần đảo Cù Lao Chàm. | https://www.unesco.org/en/mab/cu-lao-cham-hoi |
| dong-nai | Dong Nai | Đồng Nai, Việt Nam (theo trang UNESCO) | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2001 và cho biết đây là tên mới của Khu dự trữ sinh quyển Cát Tiên trước đây. | https://www.unesco.org/en/mab/dong-nai |
| langbiang | Langbiang | Lâm Đồng, Việt Nam (theo trang UNESCO) | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2015. Khu dự trữ có hành lang đa dạng sinh học và các hệ sinh thái nhiệt đới. | https://www.unesco.org/en/mab/langbiang |
| western-nghe-an | Western Nghe An | Nghệ An, Việt Nam | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO liệt kê khu dự trữ trong danh sách của Việt Nam; nguồn UNDP-GEF ghi khu được UNESCO công nhận năm 2007. | https://www.unesco.org/en/mab/western-nghe |
| kien-giang | Kien Giang | Việt Nam | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2006. Khu dự trữ có các vùng lõi gắn với vườn quốc gia, đảo Phú Quốc và các khu bảo tồn biển. | https://www.unesco.org/en/mab/kien-giang |
| kon-ha-nung-highland | Kon Ha Nung Highland | Gia Lai, Việt Nam (theo trang UNESCO) | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2021. Hai khu vực được bảo vệ làm vùng lõi là Vườn quốc gia Kon Ka Kinh và Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chu Rang. | https://www.unesco.org/en/mab/kon-ha-nung-highland |
| red-river-delta | Red River Delta | Việt Nam | — | Khu dự trữ sinh quyển UNESCO MAB | Đang được liệt kê trong danh sách UNESCO MAB | UNESCO ghi năm đề cử 2004. Khu dự trữ ở miền Bắc, gồm vùng đất ngập nước cửa sông, rừng ngập mặn, bãi bùn và thảm cỏ biển. | https://www.unesco.org/en/mab/red-river-delta |