Dự án nào phải có giấy phép môi trường
Quy định phân loại cơ sở và dự án đầu tư bắt buộc phải xin cấp Giấy phép môi trường (GPMT) theo Điều 39 Luật BVMT 2020, tích hợp xả nước thải, khí thải, chất thải và tiếng ồn.
Cải cách thủ tục
Tích hợp 7 giấy phépthành 1 GPMT duy nhất
Thời hạn hiệu lực
Thời hạn 7 - 10 nămtùy theo nhóm dự án
Cơ quan cấp phép
Bộ TN&MT & UBND tỉnhphân cấp thẩm quyền cấp phép
Áp dụng từ: 2022-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Cơ sở dữ liệu cấp phép môi trường quốc gia)
| Đối tượng dự án / Cơ sở | Tiêu chí phát sinh chất thải | Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép | Thời hạn giấy phép | Trường hợp miễn trừ giấy phép |
|---|---|---|---|---|
| Dự án Nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường | Có phát sinh nước thải, khí thải hoặc chất thải nguy hại phải xử lý | Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Bộ Quốc phòng/Công an) | 07 năm | Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật đầu tư công |
| Dự án Nhóm II và Nhóm III có phát sinh khí thải, nước thải | Nước thải từ 20 m3/ngày đêm trở lên; hoặc khí thải công nghiệp | UBND cấp tỉnh (Sở TN&MT tiếp nhận hồ sơ) | 10 năm | Không phát sinh chất thải hoặc nước thải đấu nối vào HTXL nước thải tập trung |
| Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trước 2022 có phát thải | Đang hoạt động thuộc tiêu chí môi trường nhóm I, II, III | Bộ TN&MT hoặc UBND cấp tỉnh tương ứng thẩm quyền ĐTM cũ | 07 - 10 năm | Đã có các giấy phép thành phần còn hạn thì được dùng đến hết thời hạn |
| Cơ sở sản xuất quy mô hộ gia đình, dịch vụ nhỏ lẻ | Nước thải sinh hoạt dưới 20 m3/ngày; không có khí thải độc hại | UBND cấp huyện (chỉ cấp GPMT quy mô nhỏ) hoặc chỉ Đăng ký MT | 10 năm | Chỉ thuộc diện Đăng ký môi trường tại UBND cấp xã, không phải làm GPMT |