Danh mục lưu vực sông Việt Nam
Danh mục 13 lưu vực sông lớn và liên tỉnh của Việt Nam theo Luật Tài nguyên nước 2023 và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phục vụ quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước quốc gia.
Số lượng lưu vực
13 Lưu vực sông lớnchiếm > 90% lượng dòng chảy
Tổng trữ lượng nước
848 tỷ m3 nước / nămtổng lượng nước mặt
Nguồn nước xuyên biên giới
63% nước từ ngoại biênphụ thuộc thượng nguồn
Áp dụng từ: 2022-12-27•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường(Số: Cơ sở dữ liệu cấp phép môi trường quốc gia)
| Tên lưu vực sông chính | Diện tích lưu vực trong nước (km2) | Tổng lượng dòng chảy năm (tỷ m3) | Tỷ lệ nước chảy từ nước ngoài |
|---|---|---|---|
| Lưu vực sông Mê Kông (Đồng bằng sông Cửu Long) | 65.000 | 475 | 90.0% (chảy từ TQ, Lào, Campuchia) |
| Lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình | 88.680 | 137 | 40.0% (chảy từ Vân Nam, Trung Quốc) |
| Lưu vực sông Đồng Nai (Đồng Nai, Sài Gòn, Bé) | 44.100 | 36,5 | Nội địa hoàn toàn (0%) |
| Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn | 10.350 | 17,8 | Nội địa hoàn toàn (0%) |
| Lưu vực sông Ba (sông Đà Rằng) | 13.900 | 12,5 | Nội địa hoàn toàn (0%) |
| Lưu vực sông Cả (sông Lam) | 17.730 | 21 | 18.0% (chảy từ Lào) |