BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản & Thực phẩm•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2020-01-01)

Danh mục giống vật nuôi Việt Nam

Danh mục các giống vật nuôi bản địa quý hiếm cần bảo tồn và giống vật nuôi ngoại nhập được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Chăn nuôi 2018.

Mục tiêu chiến lược
Bảo tồn nguồn gengiống bản địa quý
Định hướng thương mại
Giống ngoại lai hóachọn lọc năng suất cao
Tiêu chuẩn trại giống
An toàn sinh học100% trang trại giống
Áp dụng từ: 2020-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Cục Chăn nuôi - Bộ NN&PTNT(Số: Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 & Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT)
Loài vật nuôiTên giống vật nuôiNguồn gốc xuất xứĐặc điểm sinh học & Ưu thế kinh tế
Lợn (Heo)Lợn Móng CáiBản địa Việt NamĐẻ nhiều con (12-14 con/lứa), khéo nuôi con, khả năng chịu kham khổ tốt; chuyên làm nái nền lai
Lợn (Heo)Lợn Yorkshire (Đại Bạch)Ngoại nhập (châu Âu)Tăng trọng nhanh (750-800g/ngày), tỷ lệ nạc cao (58-62%), phẩm chất thịt thương phẩm tốt
Bò thịtBò Vàng Việt NamBản địa Việt NamTầm vóc nhỏ nhưng dẻo dai, thích nghi khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu kham khổ, kháng ve bò tốt
Bò thịtBò Brahman (trắng / đỏ)Ngoại nhậpKhối lượng bò đực trưởng thành 800-1000kg, tỷ lệ thịt xẻ > 52%, lai tạo nâng cao tầm vóc bò vàng
Gia cầm (Gà)Gà Đông TảoBản địa đặc hữu (Khoái Châu, Hưng Yên)Chân to sần sùi đặc trưng, thịt thơm ngon ngọt, giá trị kinh tế và bảo tồn nguồn gen cao
Gia cầm (Gà)Gà RiBản địa phổ biếnThịt thơm chắc, đẻ sớm, ấp trứng giỏi, là giống gà thả vườn chủ lực toàn quốc