Quan hệ sửa đổi, bổ sung và thay thế văn bản
Mô hình quan hệ pháp lý đồ thị giữa các văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ từng phần, thay thế hoàn toàn) giúp kiểm tra tính còn hiệu lực của từng điều khoản.
Mô hình quan hệ hiệu lực
Đồ thị pháp lýquan hệ đa chiều
Phân loại quan hệ pháp lý
4 nhóm QHsửa/bổ sung/bãi bỏ/thay thế
Mức độ chi tiết liên kết
Điều khoảnchi tiết
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch & HĐND cấp tỉnh(Số: Nghị định số 91/2005/NĐ-CP)
| Loại quan hệ pháp lý | Văn bản gốc / Bị tác động | Văn bản tác động | Phạm vi thay đổi cụ thể |
|---|---|---|---|
| Sửa đổi, bổ sung | Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 | Luật số 03/2022/QH15 | Sửa đổi Điều 7 về phân quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án nhà ở, khu đô thị |
| Sửa đổi, bổ sung | Nghị định 100/2019/NĐ-CP (Xử phạt GTĐB) | Nghị định 123/2021/NĐ-CP | Tăng mức xử phạt đối với hành vi đua xe trái phép, dán che biển số xe, không đội mũ bảo hiểm |
| Thay thế hoàn toàn | Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh vận tải ô tô | Nghị định 10/2020/NĐ-CP | Thay thế toàn bộ quy định về kinh doanh vận tải xe công nghệ và gắn camera giám sát |
| Bãi bỏ một phần | Luật Doanh nghiệp 2020 | Luật sửa đổi liên quan | Bãi bỏ một số ngành nghề và thủ tục nộp con dấu |