Lịch sử hiệu lực của một văn bản pháp luật
Cấu trúc vòng đời hiệu lực chuẩn của một văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam: từ ngày ký ban hành, ngày đăng công báo, ngày có hiệu lực, các mốc sửa đổi bổ sung đến ngày hết hiệu lực.
Các giai đoạn hiệu lực chuẩn
5 giai đoạnvòng đời pháp lý
Điều kiện có hiệu lực
Công báobắt buộc
Nguyên tắc áp dụng hiệu lực
Không hồi tốnguyên tắc
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Quốc hội Việt Nam(Số: Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH Luật BHVBQPPL)
| Mốc sự kiện pháp lý | Quy chuẩn thời hạn theo Luật BHVBQPPL | Ý nghĩa hiệu lực |
|---|---|---|
| 1. Ký ban hành (Promulgation) | Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật; Thủ tướng Chính phủ ký ban hành nghị định | Văn bản chính thức được xác lập giá trị văn bản gốc |
| 2. Đăng Công báo (Gazette Publication) | Gửi đăng Công báo trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành | Công khai nội dung rộng rãi cho toàn thể công dân và xã hội |
| 3. Bắt đầu có hiệu lực (Effective Date) | Không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký (Nghị định/Thông tư), trừ trường hợp khẩn cấp | Bắt đầu phát sinh quyền và nghĩa vụ thi hành trên thực tế |
| 4. Sửa đổi, bổ sung (Amendments) | Ban hành văn bản mới sửa đổi, bổ sung một số điều hoặc ban hành văn bản hợp nhất | Các điều khoản được sửa đổi áp dụng theo văn bản mới |
| 5. Hết hiệu lực (Obsolescence) | Khi có văn bản mới thay thế, bị bãi bỏ hoặc hết thời hạn thi hành ghi trong văn bản | Chấm dứt hoàn toàn giá trị áp dụng trong thực tiễn |