Biên độ giá và đơn vị giao dịch chứng khoán Việt Nam
Quy chế giao dịch chứng khoán quy định biên độ dao động giá trần - sàn hằng ngày, bước giá (tick size) và đơn vị giao dịch lô chẵn, lô lẻ trên các sàn HOSE, HNX và thị trường UPCoM theo quy định của UBCKNN.
Biên độ ngày thường sàn HOSE
±7%
Biên độ ngày thường sàn HNX
±10%
Biên độ ngày thường UPCoM
±15%
Đơn vị giao dịch lô chẵn
100cổ phiếu
Áp dụng từ: 2022-09-12•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) & VNX(Số: Thông tư 120/2020/TT-BTC & Quy chế VNX)
| Sàn / Thị trường | Biên độ ngày thường | Biên độ ngày đầu niêm yết | Đơn vị lô chẵn | Giao dịch lô lẻ |
|---|---|---|---|---|
| Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) | ±7% | ±20% so với giá tham chiếu | 100 cổ phiếu / chứng chỉ quỹ | 1 đến 99 cổ phiếu (khớp lệnh trên hệ thống riêng) |
| Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) | ±10% | ±30% so với giá tham chiếu | 100 cổ phiếu | 1 đến 99 cổ phiếu (khớp lệnh và thỏa thuận) |
| Thị trường Đăng ký Giao dịch (UPCoM) | ±15% | ±40% so với giá tham chiếu | 100 cổ phiếu | 1 đến 99 cổ phiếu (khớp lệnh và thỏa thuận) |