Các mức lãi suất điều hành hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Đến ngày 19/09/2026, các mức lãi suất điều hành và trần lãi suất liên quan do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đang áp dụng gồm: lãi suất tái chiết khấu 3,0%/năm; lãi suất tái cấp vốn 4,5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm 5,0%/năm; trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng 0,5%/năm; trần lãi suất tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 6 tháng 4,75%/năm; trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên 4,0%/năm.
Lãi suất tái cấp vốn
4.5%/năm
Lãi suất tái chiết khấu
3%/năm
Trần tiền gửi < 6T
4.75%/năm
Áp dụng từ: 2026-09-19•Phiên bản: 2026.09.19•Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(Số: 2024.11)
| Chỉ tiêu lãi suất điều hành | Mức lãi suất (%/năm) | Căn cứ quyết định | Ngày áp dụng |
|---|---|---|---|
| Lãi suất tái chiết khấu | — | Theo quyết định | 2023-06-19 |
| Lãi suất tái cấp vốn | — | Theo quyết định | 2023-06-19 |
| Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ | — | Theo quyết định | 2023-06-19 |
| Trần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng | — | Theo quyết định | 2024-11-01 |
| Trần lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng | — | Theo quyết định | 2024-11-01 |
| Trần lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô | — | Theo quyết định | 2024-11-01 |
| Trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên | — | Theo quyết định | 2023-06-19 |
| Trần lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên tại quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô | — | Theo quyết định | 2023-06-19 |