Tỷ lệ nợ xấu hệ thống ngân hàng
Chỉ số tỷ lệ nợ xấu nội bảng (Nhóm 3, 4, 5) và tỷ lệ nợ xấu gộp (bao gồm nợ tiềm ẩn rủi ro và nợ đã bán cho VAMC chưa xử lý) của hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN.
Tỷ lệ nợ xấu nội bảng
4.56%
Tỷ lệ nợ xấu gộp (bao gồm tiềm ẩn)
6.9%
Tỷ lệ bao phủ nợ xấu trung bình
85%
Áp dụng từ: 2024-06-30•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(Số: Báo cáo Q2/2024 Cơ quan TTGSNH)
| Phân loại nhóm nợ (Thông tư 11/2021) | Số ngày quá hạn | Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể | Tình trạng ghi nhận nợ xấu |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn | Trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày | 0%/năm | Nợ tiêu chuẩn, không phải nợ xấu |
| Nhóm 2: Nợ cần chú ý | Quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày | 5%/năm | Nợ cần chú ý, nguy cơ chuyển nhóm |
| Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn | Quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày | 20%/năm | Nợ xấu nội bảng (NPL) |
| Nhóm 4: Nợ nghi ngờ | Quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày | 50%/năm | Nợ xấu nội bảng (NPL) |
| Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn | Quá hạn trên 360 ngày | 100%/năm | Nợ xấu nội bảng nghiêm trọng (NPL) |