Phí hàng hải và cảng vụ
Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải áp dụng đối với tàu thuyền và hàng hóa hoạt động tại cảng biển Việt Nam (phí trọng tải tàu thuyền, phí bảo đảm hàng hải, phí hoa tiêu, lệ phí ra vào cảng) theo Thông tư 261/2016/TT-BTC.
Phí trọng tải tàu quốc tế
0.034USD/GT
Phí trọng tải tàu nội địa
250đ/GT
Áp dụng toàn bộ hệ thống cảng
100%Quy chuẩn
Áp dụng từ: 2017-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Tài chính & Cục Hàng hải Việt Nam(Số: Thông tư 261/2016/TT-BTC & TT 90/2019)
| Loại phí / Lệ phí hàng hải | Tàu hoạt động nội địa | Tàu hoạt động quốc tế | Căn cứ tính phí |
|---|---|---|---|
| Phí trọng tải tàu thuyền (Tonnage dues) | 250 đồng / GT / lượt | 0.034 USD / GT / lượt vào và ra | Dung tích toàn phần (GT) của tàu thuyền |
| Phí bảo đảm hàng hải (Maritime safety dues) | 300 - 650 đồng / GT / lượt | 0.05 - 0.11 USD / GT / lượt | Theo luồng hàng hải (luồng dài, luồng ngắn) |
| Lệ phí ra, vào cảng biển (Entrance and clearance fee) | 15.000 - 50.000 đồng / lượt | 10 - 50 USD / chuyến | Theo dung tích toàn phần của phương tiện |
| Phí sử dụng vị trí neo, đậu tại vũng quay tàu, khu nước | 15 - 20 đồng / GT / giờ | 0.0005 USD / GT / giờ | Tính theo thời gian neo đậu thực tế |