Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Danh mục 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung) và Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Nhóm đối tượng không chịu thuế
26nhóm
Nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra
0 đ
Thuế GTGT đầu vào
Không được khấu trừ
Áp dụng từ: 2022-01-25•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Văn phòng Quốc hội & Tổng cục Thuế(Số: Luật Thuế GTGT Điều 5)
| Nhóm đối tượng | Lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ | Điều kiện không chịu thuế |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản | Do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu chưa chế biến thành sản phẩm khác |
| Nhóm 2 | Giống vật nuôi, giống cây trồng | Bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống có giấy chứng nhận kiểm định |
| Nhóm 3 | Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán | Dịch vụ cấp tín dụng; cho vay; bảo lãnh; chiết khấu; chuyển nhượng vốn; phái sinh tài chính |
| Nhóm 4 | Dịch vụ y tế, thú y | Khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; vận chuyển bệnh nhân |
| Nhóm 5 | Dạy học, dạy nghề | Theo quy định của pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp |
| Nhóm 6 | Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh | Bảo hiểm con người, vật nuôi, cây trồng và bảo hiểm tàu thuyền phục vụ đánh bắt thủy sản |