BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Thương mại nội địa, Tiêu dùng & Cạnh tranh•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2024-01-01)

Chỉ số bán lẻ theo nhóm hàng

Chỉ số doanh thu bán lẻ hàng hóa phân theo 12 nhóm ngành hàng tiêu dùng chủ lực (lương thực, thực phẩm, may mặc, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, vật liệu sửa chữa...) so với cùng kỳ năm trước do Tổng cục Thống kê tính toán.

Nhóm hàng phân tích
12 Nhóm hàng hóa chínhtheo bảng phân loại ngành kinh tế VN
Nhóm thiết yếu dẫn đầu
Lương thực, thực phẩm +11,7%tăng trưởng vững chắc nhất
Đồ dùng gia đình
Thiết bị gia đình +7,5%phục hồi tiêu dùng hàng gia dụng
Áp dụng từ: 2024-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Tổng cục Thống kê(Số: Báo cáo chuyên đề Khoảng cách tiền lương theo giới)
Nhóm hàng tiêu dùngDoanh thu ước tính (nghìn tỷ VNĐ)Tốc độ tăng so cùng kỳ (%)Tỷ trọng trong bán lẻ hàng hóa (%)Xu hướng tiêu dùng nổi bật
Lương thực, thực phẩm1.560,8+11,7%32,15%Nhu cầu tiêu dùng thực phẩm sạch, hữu cơ, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng tăng cao
Đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình585,4+7,5%12,06%Thiết bị gia dụng thông minh Smart home, máy lọc không khí và điều hòa tiết kiệm điện
May mặc (Quần áo, giày dép, vải)284,2+7,1%5,85%Thời trang nội địa thiết kế, chất liệu thân thiện môi trường và thời trang nhanh
Phương tiện đi lại (trừ ô tô con)372,6+3,2%7,68%Chuyển dịch mạnh mẽ sang xe máy điện thông minh (VinFast, Yadea)
Xăng, dầu các loại420,5+6,8%8,66%Biến động theo giá dầu thế giới và nhu cầu luân chuyển hàng hóa logistics nội địa
Vật phẩm văn hóa, giáo dục78,5+10,2%1,62%Tăng mạnh vào mùa khai giảng tựu trường, đồ chơi giáo dục STEM trẻ em