Thời hạn chứng thư chữ ký số
Quy định về thời hạn hiệu lực tối đa của chứng thư số cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức, thiết bị phần mềm và giấy phép cung cấp dịch vụ của các tổ chức CA theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP và Luật Giao dịch điện tử.
Thời hạn cho doanh nghiệp
Tối đa 5 năm (Tổ chức)chứng thư số doanh nghiệp
Thời hạn cho cá nhân
1 - 3 năm (Cá nhân)chứng thư số công dân
Thời hạn cấp phép CA
Giấy phép CA 10 nămcho các tổ chức chứng thực
Áp dụng từ: 2018-11-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Quốc hội & Bộ Thông tin và Truyền thông(Số: Luật số 20/2023/QH15 Chương III)
| Loại hình chứng thư số / Giấy phép | Thời hạn hiệu lực tối đa theo luật | Gói cước thương mại phổ biến | Điều kiện gia hạn và thay thế khóa |
|---|---|---|---|
| Chứng thư số cá nhân thông thường | 03 năm | 1 năm hoặc 2 năm | Thực hiện gia hạn trực tuyến trước khi hết hạn; bắt buộc sinh cặp khóa mã hóa mới |
| Chứng thư số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp | 05 năm | 1 năm, 2 năm hoặc 3 năm | Xác minh lại tính hợp pháp của giấy phép ĐKKD và thẩm quyền của người đại diện pháp luật |
| Chứng thư số cho máy chủ web (SSL / TLS) | 398 ngày (Khoảng 13 tháng) | 01 năm | Tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quốc tế của CA/Browser Forum; xác thực tên miền định kỳ |
| Chứng thư số dịch vụ chữ ký số từ xa (SmartCA) | 03 năm | 1 năm (cấp theo thuê bao di động) | Xác thực danh tính điện tử eKYC và liên kết tài khoản định danh VNeID |
| Giấy phép hoạt động của Tổ chức CA công cộng | 10 năm | 10 năm | Nộp hồ sơ đề nghị cấp gia hạn trước ít nhất 90 ngày; đánh giá lại toàn bộ hạ tầng kỹ thuật và ký quỹ bảo lãnh |