Kho số, mã mạng & tài nguyên viễn thông
Danh mục chuẩn hóa cho kho số, mã mạng & tài nguyên viễn thông
Trang dữ liệu
Đầu số di động Việt Nam
Danh mục quy hoạch đầu số di động 10 số (03x, 05x, 07x, 08x, 09x) của các doanh nghiệp viễn thông sau chuyển đổi mã mạng theo Thông tư 22/2014/TT-BTTTT của Bộ TT&TT.
Mã mạng di động MCC/MNC Việt Nam
Bảng mã nhận dạng mạng viễn thông di động quốc gia gồm Mã quốc gia di động (MCC = 452) và Mã mạng di động (MNC) do Cục Viễn thông phân bổ theo khuyến nghị tiêu chuẩn ITU-T E.212.
Mã vùng điện thoại cố định
Bảng quy hoạch mã vùng điện thoại cố định đồng bộ của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau chuyển đổi mã vùng toàn quốc theo Quyết định số 2036/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Kho số dịch vụ 1800, 1900 và đầu số ngắn
Quy hoạch và phân bổ kho số dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng miễn cước người gọi (1800), tính cước người gọi (1900) và các đầu số dịch vụ khẩn cấp quốc gia (111, 112, 113, 114, 115).