Tiêu chuẩn trung tâm dữ liệu quốc tế TIA-942, Uptime Institute và TCVN 9250
Bộ dữ liệu tổng hợp các phiên bản và phân loại hiện hành được xác minh từ TIA, Uptime Institute và Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. TIA-942-C được công bố tháng 05/2024; TCVN 9250:2021 đang còn hiệu lực và thay thế TCVN 9250:2012; Uptime Institute sử dụng hệ thống phân loại bốn cấp Tier I–IV.
Phiên bản TIA-942 hiện hành
Cphiên bản
Ngày công bố TIA-942-C
05/2024tháng/năm
Số cấp phân loại Uptime Institute
4cấp
Phiên bản TCVN còn hiệu lực
TCVN 9250:2021tiêu chuẩn
Số trang TCVN 9250:2021
127trang
Đối chiếu xác thực: 25/09/2026•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông(Số: TCVN 9250:2012)
| Tiêu chuẩn/hệ thống | Phiên bản hoặc cấp hiện hành | Ngày/thời điểm công bố | Trạng thái | Phạm vi hoặc đặc tính chính | Ghi chú nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| TIA-942 | TIA-942-C | 05/2024 | Phiên bản C | Quy định yêu cầu hạ tầng của trung tâm dữ liệu và phòng máy tính, bao gồm trung tâm dữ liệu doanh nghiệp thuê riêng và trung tâm dữ liệu nhiều người thuê; áp dụng cho cấu trúc liên kết của trung tâm dữ liệu mọi quy mô. Bao quát viễn thông, điện, làm mát, kiến trúc, phòng cháy, an toàn và an ninh vật lý; phiên bản C bổ sung các nội dung về công nghệ mới, tính bền vững và thực hành tốt của ngành. | TIA công bố Revision C, Published date: May 2024. |
| Uptime Institute Tier Classification System | Tier I – Basic Capacity | Không công bố trong nguồn được xác minh | Một trong bốn cấp phân loại | Mức năng lực cơ bản; gồm UPS, khu vực hệ thống CNTT, thiết bị làm mát chuyên dụng hoạt động ngoài giờ văn phòng và máy phát điện. Không bảo vệ trước sự cố hoặc mất điện bất ngờ. | Nguồn chính thức không nêu tỷ lệ khả dụng bằng phần trăm. |
| Uptime Institute Tier Classification System | Tier II – Redundant Capacity | Không công bố trong nguồn được xác minh | Một trong bốn cấp phân loại | Có các thành phần công suất dự phòng cho điện và làm mát như máy phát, lưu trữ năng lượng, chiller, thiết bị làm mát, mô-đun UPS, bơm, thiết bị thải nhiệt, bồn nhiên liệu và pin nhiên liệu; các thành phần có thể được tháo ra mà không cần dừng môi trường quan trọng. | Nguồn chính thức không nêu tỷ lệ khả dụng bằng phần trăm. |
| Uptime Institute Tier Classification System | Tier III – Concurrently Maintainable | Không công bố trong nguồn được xác minh | Một trong bốn cấp phân loại | Có thể bảo trì đồng thời, với các thành phần dự phòng và các tuyến phân phối dự phòng phục vụ môi trường quan trọng; không cần dừng hoạt động khi thiết bị cần bảo trì hoặc thay thế. | Nguồn chính thức không nêu tỷ lệ khả dụng bằng phần trăm. |
| Uptime Institute Tier Classification System | Tier IV – Fault Tolerant | Không công bố trong nguồn được xác minh | Một trong bốn cấp phân loại | Có nhiều hệ thống độc lập, cách ly vật lý, làm thành phần công suất và tuyến phân phối dự phòng; bổ sung khả năng chịu lỗi cho cấu trúc Tier III. Khi thiết bị hoặc tuyến phân phối gặp sự cố, hoạt động CNTT không bị ảnh hưởng; yêu cầu làm mát liên tục và thiết kế nguồn chịu lỗi cho thiết bị CNTT. | Nguồn chính thức không nêu tỷ lệ khả dụng bằng phần trăm. |
| TCVN 9250 | TCVN 9250:2021 | 2021; Quyết định 1091/QĐ-BKHCN ngày 05/05/2021 | A - Còn hiệu lực | Quy định các yêu cầu tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông của trung tâm dữ liệu và phòng máy tính, gồm trung tâm dữ liệu doanh nghiệp thuê riêng và trung tâm dữ liệu nhiều người thuê; cấu trúc liên kết áp dụng cho trung tâm dữ liệu mọi quy mô. | Tương đương một phần hoặc được xây dựng trên cơ sở tham khảo ANSI/TIA-942-B tháng 07/2017; thay thế TCVN 9250:2012. |