Khoảng cách an toàn PCCC
Bảng quy định khoảng cách an toàn phòng cháy chống cháy lan giữa các tòa nhà, công trình lân cận và khoảng cách đến ranh giới khu đất theo Bảng E.1 và E.2 QCVN 06:2022/BXD.
Khoảng cách tiêu chuẩn
6 - 15 métkhoảng cách thông thường
Yếu tố phụ thuộc
Bậc chịu lửaI đến V quyết định
Giải pháp thay thế
Tường ngăn cháygiảm khoảng cách về 0m
Áp dụng từ: 2023-01-16•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Bậc chịu lửa công trình A | Bậc chịu lửa công trình B | Khoảng cách an toàn PCCC tối thiểu (m) | Điều kiện miễn giảm khoảng cách |
|---|---|---|---|
| Bậc I, II | Bậc I, II | 6 m | Không yêu cầu khoảng cách nếu một trong hai phía có tường ngăn cháy loại 1 không có lỗ mở |
| Bậc I, II | Bậc III | 8 m | Có thể giảm 20% nếu công trình có lắp hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler |
| Bậc I, II | Bậc IV, V | 10 m | Tường đối diện phải đạt giới hạn chịu lửa REI 150 |
| Bậc III | Bậc III | 8 m | Bố trí màn nước ngăn cháy dập tắt bức xạ nhiệt |
| Bậc IV, V | Bậc IV, V | 15 m | Không cho phép giảm khoảng cách do vật liệu kết cấu dễ cháy (gỗ, thép không bọc) |