Yêu cầu PCCC đối với nhà và công trình
Yêu cầu PCCC, thẩm duyệt, nghiệm thu và khoảng cách an toàn theo loại công trình.
Mã lược đồ chuẩn hoábop.infrastructure-registry (v2.2.0)
Quy mô bản ghi17 dòng dữ liệu
| Mã định danh | Tên / chỉ tiêu | Loại hạ tầng | Địa bàn | Công suất | Đơn vị | Trạng thái | Đơn vị vận hành | Ngày vận hành | Mô tả | URL nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| nd347-piii-01 | Nhà chung cư, nhà ở tập thể | Toàn quốc, Việt Nam | Nhà ở | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Khi thiết kế, cải tạo hoặc thay đổi công năng, thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC nếu cao từ 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m². Công trình phải đáp ứng QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023; chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu PCCC và khai báo dữ liệu trước khi đưa vào hoạt động. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-02 | Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu | Toàn quốc, Việt Nam | Giáo dục, đào tạo, nghiên cứu | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Nhà trẻ, mầm non, mẫu giáo: thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi có từ 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m². Các cơ sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khác nêu tại Phụ lục III: từ 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m². Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu PCCC và khai báo dữ liệu trước khi hoạt động. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-03 | Công trình y tế | Toàn quốc, Việt Nam | Y tế | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Công trình độc lập hoặc tổ hợp phục vụ khám chữa bệnh thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi từ 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m². Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu PCCC và khai báo dữ liệu trước khi hoạt động. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-04 | Công trình thể thao | Toàn quốc, Việt Nam | Thể thao | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Sân vận động thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi khán đài có sức chứa từ 5.000 chỗ. Nhà thi đấu, nhà tập luyện thuộc diện này khi khán đài từ 5.000 chỗ hoặc tổng diện tích sàn từ 5.000 m². Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu PCCC và khai báo dữ liệu trước khi hoạt động. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-05 | Công trình văn hóa | Toàn quốc, Việt Nam | Văn hóa, vui chơi, giải trí | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc: từ 300 chỗ ngồi. Trung tâm hội nghị, nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày: từ 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m². Công trình vui chơi, giải trí, vũ trường, karaoke và công trình văn hóa khác: từ 4 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m². Các ngưỡng này thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-06 | Công trình thương mại | Toàn quốc, Việt Nam | Thương mại | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ và cửa hàng kinh doanh hàng hóa dễ cháy thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi tổng diện tích sàn từ 2.000 m². Nhà hàng, cửa hàng ăn uống: từ 3.000 m². Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu PCCC và khai báo dữ liệu trước khi hoạt động. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-07 | Khách sạn, cơ sở lưu trú, bưu chính viễn thông, trụ sở và nhà làm việc | Toàn quốc, Việt Nam | Lưu trú, bưu chính viễn thông, văn phòng | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở lưu trú khác; bưu điện, bưu cục và cơ sở bưu chính viễn thông khác; tòa nhà trụ sở, nhà làm việc thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi từ 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m². | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-08 | Công trình đa năng, công trình hỗn hợp | Toàn quốc, Việt Nam | Đa năng, hỗn hợp | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC nếu có phần công trình mang quy mô, công năng thuộc các mục 1–7 Phụ lục III, hoặc cao từ 7 tầng, hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m². Phụ lục loại trừ nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất, kinh doanh khỏi định nghĩa công trình hỗn hợp này. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-09 | Công trình sản xuất công nghiệp và cơ sở năng lượng, nhiên liệu, vật liệu nguy hiểm | Toàn quốc, Việt Nam | Sản xuất công nghiệp, năng lượng, nhiên liệu | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Danh mục gồm các cơ sở dầu khí, nhiên liệu, kho và trạm khí, cửa hàng/trạm cấp xăng dầu từ 1 cột bơm, nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 kV, cơ sở và kho vật liệu nổ/vũ khí. Công trình sản xuất công nghiệp khác thuộc diện thẩm định theo hạng nguy hiểm và quy mô: hạng A, B từ 7.000 m³ hoặc 1.000 m²; hạng C từ 15.000 m³ hoặc 2.000 m²; hạng D, E từ 30.000 m³ hoặc 10.000 m². | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-10 | Nhà kho chứa hàng hóa | Toàn quốc, Việt Nam | Kho | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi khối tích từ 15.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m². | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-11 | Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp và các khu chức năng được liệt kê | Toàn quốc, Việt Nam | Hạ tầng kỹ thuật | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao thuộc danh mục thẩm định thiết kế PCCC. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-12 | Nhà để xe và nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín | Toàn quốc, Việt Nam | Nhà để xe, trưng bày phương tiện | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Nhà để xe ô tô, xe máy và nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi tổng diện tích sàn từ 2.000 m². | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-13 | Công trình giao thông và nhà ga | Toàn quốc, Việt Nam | Giao thông, nhà ga, cảng, bến | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Danh mục gồm các nhà ga, công trình cảng hàng không, cảng/bến thủy nội địa và cảng biển từ cấp III, bến xe, đăng kiểm, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa/bảo dưỡng phương tiện, nhà ga/depot đường sắt và ga cáp treo. Các ngưỡng diện tích sàn được nêu tại mục 13 Phụ lục III là từ 3.000 m². | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-14 | Hầm đường ô tô, đường sắt, tàu điện ngầm | Toàn quốc, Việt Nam | Hầm giao thông | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Hầm đường ô tô, hầm đường sắt và hầm tàu điện ngầm thuộc diện thẩm định thiết kế PCCC khi chiều dài từ 1.000 m. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| nd347-piii-15 | Công trình thuộc cơ sở hạt nhân | Toàn quốc, Việt Nam | Cơ sở hạt nhân | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Công trình thuộc cơ sở hạt nhân nằm trong danh mục thẩm định thiết kế PCCC; Phụ lục III không nêu ngưỡng tầng hoặc diện tích riêng cho mục này. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |
| qcvn06-phuluc-e | Khoảng cách phòng cháy chống cháy giữa công trình và theo ranh giới | Toàn quốc, Việt Nam | Yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho nhà và công trình | — | — | QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 đang được viện dẫn | — | — | Phụ lục E quy định khoảng cách giữa nhà ở/công trình công cộng với nhau và với nhà sản xuất, nhà kho (Bảng E.1); giữa nhà sản xuất, nhà kho (Bảng E.2); và khoảng cách theo ranh giới đất (E.3). Giá trị cụ thể phụ thuộc loại nhà, bậc chịu lửa, cấp nguy hiểm cháy kết cấu và cấu tạo tường/lỗ mở. Sửa đổi 1:2023 sửa Chú thích 6 Bảng E.1: không quy định khoảng cách giữa các nhà/công trình công cộng khi tổng diện tích đất xây dựng không vượt diện tích tầng cho phép lớn nhất trong một khoang cháy. | https://congbao.chinhphu.vn/tai-ve-van-ban-so-06-2022-tt-bxd-38322-42582?format=pdf |
| nd347-nghiem-thu | Nghiệm thu PCCC và khai báo trước khi đưa công trình vào hoạt động | Toàn quốc, Việt Nam | Nghĩa vụ áp dụng cho dự án, công trình | — | — | Áp dụng từ 2026-09-15 | — | — | Theo sửa đổi tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư/chủ sở hữu tổ chức nghiệm thu PCCC, chịu trách nhiệm về kết quả và khai báo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu PCCC, CNCH và truyền tin báo cháy trước khi đưa công trình vào hoạt động. Nghị định này bãi bỏ thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu PCCC của cơ quan Công an theo Điều 10 Nghị định 105/2025/NĐ-CP. | https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-347-2026-nd-cp-470418.htm |