Công trình nào phải xin giấy phép xây dựng
Quy định chi tiết các loại công trình xây dựng bắt buộc phải có giấy phép xây dựng và các trường hợp được miễn giấy phép theo Điều 89 Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
Yêu cầu trước khởi công
Phải có GPXDNguyên tắc chung
Diện miễn giấy phép
10 trường hợpĐược miễn GPXD
Cơ chế thực thi
Nghị định 15/2021hướng dẫn chi tiết
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Nhóm công trình | Quy chế Giấy phép XD | Điều kiện chi tiết & Tiêu chí kỹ thuật | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Nhà ở riêng lẻ đô thị | Bắt buộc có GPXD | Nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị (trừ nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị đã có quy hoạch chi tiết 1/500) | Điểm a Khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 |
| Nhà ở riêng lẻ nông thôn | Miễn GPXD có điều kiện | Dưới 7 tầng, thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn | Điểm i Khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 |
| Công trình bí mật nhà nước, khẩn cấp | Miễn GPXD | Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp theo lệnh của cấp có thẩm quyền | Điểm a Khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 |
| Công trình thuộc dự án đầu tư công | Miễn GPXD | Được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư | Điểm b Khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 |
| Công trình quảng cáo, hạ tầng viễn thông | Theo phân cấp | Biển quảng cáo ngoài trời không thuộc diện miễn; trạm BTS theo quy định chuyên ngành | Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng |