BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Xây dựng, Quy hoạch & Hạ tầng đô thị•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực

Thủ tục giấy phép xây dựng

Điều kiện thuộc diện cấp phép, hồ sơ và thời hạn giải quyết giấy phép xây dựng.

Mã lược đồ chuẩn hoábop.permit-license-registry (v2.3.0)
Quy mô bản ghi1 dòng dữ liệu
Mã định danhTên / chỉ tiêuSố giấy phépChủ thể được cấpCơ quan cấpNgày cấpNgày hiệu lựcNgày hết hạnTrạng tháiĐịa bànLoại giấy phépURL nguồn
thu-tuc-cap-giay-phep-xay-dung-toan-quoc-2026Thủ tục cấp giấy phép xây dựngToàn quốc——Chủ đầu tư công trình thuộc diện phải có giấy phép xây dựngCơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp; gồm UBND cấp xã đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ thuộc phạm vi được giao; cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu chức năng đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền tương ứng.——Đang áp dụng theo quy định có hiệu lực tại ngày kiểm traPhạm vi: giấy phép xây dựng mới, sửa chữa/cải tạo, di dời và giấy phép có thời hạn. Trước khi khởi công, phải có giấy phép trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 43 Luật 135/2025/QH15: (a) công trình bí mật nhà nước, khẩn cấp/cấp bách, thuộc dự án đầu tư công đặc biệt hoặc dự án theo thủ tục đầu tư đặc biệt, công trình tạm theo luật, công trình trên đất quốc phòng/an ninh; (b) công trình thuộc dự án đầu tư công do cấp có thẩm quyền được luật liệt kê quyết định đầu tư; (c) công trình tuyến qua từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc công trình tuyến ngoài khu vực định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch/phương án tuyến được chấp thuận; (d) công trình trên biển thuộc dự án ngoài khơi đã được giao khu vực biển, cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không và công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không; (đ) công trình quảng cáo không thuộc diện phải cấp phép theo pháp luật quảng cáo và hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; (e) công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo điều chỉnh và đã được phê duyệt; (g) công trình cấp IV hoặc nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500 m², nếu không thuộc các khu vực quy hoạch/quản lý kiến trúc được liệt kê tại luật; (h) sửa chữa/cải tạo bên trong hoặc mặt ngoài không tiếp giáp đường đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc, không đổi mục đích/công năng, không ảnh hưởng an toàn chịu lực và đáp ứng yêu cầu PCCC, môi trường, kết nối hạ tầng. Điều kiện cấp phép gồm phù hợp mục đích sử dụng đất; phù hợp quy hoạch/thiết kế đô thị/quy chế kiến trúc (trừ trường hợp có thời hạn); thiết kế bảo đảm an toàn công trình và công trình lân cận, PCCC, môi trường và kết nối hạ tầng. Hồ sơ thực hiện trực tuyến toàn trình qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; nếu sự cố khách quan thì tiếp nhận trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích. Hồ sơ tùy loại công trình, theo Điều 57–62 Nghị định 217: đơn theo mẫu; giấy tờ hợp pháp về đất đai hoặc tài liệu thay thế theo trường hợp; quyết định phê duyệt dự án và bản vẽ thiết kế được phê duyệt; báo cáo thẩm tra nếu có; kết quả thủ tục PCCC, môi trường hoặc ý kiến cơ quan văn hóa nếu thuộc trường hợp yêu cầu. Giấy tờ đất đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia không phải nộp; bản vẽ thiết kế phải có chữ ký số theo quy định. Thời hạn kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: nhà ở riêng lẻ 7 ngày làm việc; công trình khác cấp mới, di dời hoặc giấy phép có thời hạn 10 ngày làm việc; công trình khác điều chỉnh/sửa chữa/cải tạo 9 ngày làm việc; gia hạn hoặc cấp lại 5 ngày làm việc. Hồ sơ và thẩm quyền cụ thể phụ thuộc loại công trình, địa bàn và phân cấp của tỉnh.https://vanban.chinhphu.vn/?classid=1&docid=218509&pageid=27160&typegroupid=4