Quy chuẩn thoát nước đô thị
Quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới thoát nước mưa và thu gom xử lý nước thải đô thị theo QCVN 07-2:2016/BXD: chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán và tiêu chuẩn thoát nước riêng.
Nguyên tắc mạng lưới
Thoát nước riêng100% đô thị mới
Chu kỳ trận mưa thiết kế
Chu kỳ mưa P=2-5 nămtính toán cống chính
Quy chuẩn độ dốc cống
Độ dốc tối thiểu1/D (D là đường kính)
Áp dụng từ: 2016-05-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Hạng mục hạ tầng thoát nước | Chỉ tiêu kỹ thuật quy chuẩn | Phạm vi áp dụng & Lưu ý |
|---|---|---|
| Hệ thống thoát nước đô thị mới | Bắt buộc xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt (nước mưa riêng, nước thải sinh hoạt riêng) | Áp dụng cho toàn bộ các khu đô thị mới, khu công nghiệp thành lập mới |
| Chu kỳ tràn cống tính toán (P) | P = 5 - 10 năm (đô thị loại đặc biệt, I); P = 2 - 5 năm (đô thị loại II, III, IV) | Tăng chu kỳ tính toán đối với khu vực trung tâm tài chính, hành chính quan trọng |
| Vận tốc dòng chảy trong cống | Vận tốc tự làm sạch tối thiểu: v >= 0,7 m/s; vận tốc tối đa: v <= 4 - 5 m/s | Tránh lắng cặn bùn đất cát và bảo vệ bề mặt ống bê tông không bị xói mòn |
| Nhà máy xử lý nước thải tập trung | Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT hoặc QCVN 40:2011/BTNMT Cột A | Khoảng cách an toàn môi trường từ trạm xử lý đến khu dân cư tối thiểu 10 - 200m tùy công nghệ kín hay hở |