BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Xây dựng, Quy hoạch & Hạ tầng đô thị•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2021-08-15)

Phân cấp công trình xây dựng

Quy định phân cấp công trình xây dựng từ Cấp đặc biệt, Cấp I, Cấp II, Cấp III đến Cấp IV theo quy mô công suất và quy mô kết cấu theo Thông tư 06/2021/TT-BXD.

Hệ thống cấp bậc
05 Cấp công trìnhĐặc biệt, I, II, III, IV
Tiêu chí kỹ thuật
Quy mô kết cấuChiều cao, nhịp, tầng hầm
Niên hạn công trình
Thời hạn sử dụngThiết kế từ 20 đến >100 năm
Áp dụng từ: 2021-08-15•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
Cấp công trìnhChiều cao công trình (m)Nhịp kết cấu lớn nhất (m)Số tầng ngầm / Độ sâu ngầmNiên hạn sử dụng thiết kế
Cấp đặc biệt> 200 m> 100 m>= 5 tầng ngầm (sâu >= 18 m)Trên 100 năm
Cấp ITừ > 75 m đến 200 mTừ > 50 m đến 100 m2 đến 4 tầng ngầm (sâu 6 đến < 18 m)Trên 100 năm
Cấp IITừ > 28 m đến 75 mTừ > 20 m đến 50 m1 tầng ngầm (sâu < 6 m)Từ 50 năm đến 100 năm
Cấp IIITừ > 12 m đến 28 mTừ > 10 m đến 20 mKhông có tầng hầmTừ 20 năm đến dưới 50 năm
Cấp IV<= 12 m (1 tầng)<= 10 mKhông có tầng hầmDưới 20 năm (nhà tạm)