BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Xây dựng, Quy hoạch & Hạ tầng đô thị•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2021-03-03)

Thẩm quyền thẩm định theo cấp công trình

Phân định thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở giữa Bộ Xây dựng, Bộ chuyên ngành, Sở Xây dựng và Chủ đầu tư theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Cơ quan thẩm định nhà nước
Cơ quan chuyên môn XDBộ / Sở Xây dựng
Xu hướng phân quyền
Phân cấp triệt đểcho địa phương
Quyền tự chủ CĐT
Chủ đầu tư tự phê duyệtcông trình cấp nhỏ
Áp dụng từ: 2021-03-03•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
Cơ quan có thẩm quyền thẩm địnhPhạm vi công trình / Dự án thẩm địnhNguồn vốn áp dụng
Cơ quan chuyên môn về XD thuộc Bộ Xây dựng / Bộ chuyên ngànhCông trình Cấp đặc biệt, Cấp I; dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án do người đứng đầu cơ quan TW quyết định đầu tưVốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn PPP
Sở Xây dựng / Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngànhCông trình Cấp II, Cấp III xây dựng trên địa bàn tỉnh; công trình do Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tưVốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công
Ban Quản lý KCN, Khu chế xuất, Khu công nghệ caoCông trình xây dựng thuộc phạm vi ranh giới quản lý của Ban quản lý theo ủy quyền của UBND cấp tỉnhDự án trong KCN, KKT
Người quyết định đầu tư / Chủ đầu tưCông trình cấp IV; dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; công trình dự án vốn khác ngoài ngân sách không thuộc diện cơ quan chuyên môn thẩm địnhVốn khác (tư nhân, FDI)