BOP DatabopDATA
Tìm dữ liệu...⌘K
Sẵn sàng
VI
Xây dựng, Quy hoạch & Hạ tầng đô thị•Việt Nam•🔄Cập nhật hàng tháng•Đang hiệu lực(từ 2021-01-01)

Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô vốn, tính chất và thẩm quyền quyết định đầu tư (Dự án quan trọng quốc gia, Nhóm A, B, C) theo Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công 2019.

Phân cấp nhóm dự án
Quốc gia, Nhóm A, B, C04 cấp nhóm dự án
Ngưỡng dự án Quốc hội
10.000 tỷ VNĐDự án quan trọng quốc gia
Trình tự lập thiết kế
Số bước thiết kế1 bước, 2 bước, 3 bước
Áp dụng từ: 2021-01-01•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
Nhóm dự án đầu tưHạn mức tổng mức đầu tưThẩm quyền quyết định chủ trương đầu tưQuy định số bước thiết kế chuẩn
Dự án quan trọng quốc giaTừ 10.000 tỷ VNĐ trở lên (hoặc dự án có nguy cơ tác động môi trường đặc biệt)Quốc hội quyết định chủ trương đầu tưThiết kế 3 bước: Thiết kế cơ sở -> Thiết kế kỹ thuật -> Thiết kế bản vẽ thi công
Dự án Nhóm ATừ 800 tỷ đến 2.300 tỷ VNĐ trở lên tùy theo lĩnh vực (Giao thông, công nghiệp, thủy lợi...)Thủ tướng Chính phủ / Người đứng đầu cơ quan TW / HĐND cấp tỉnhThiết kế 2 bước hoặc 3 bước tùy cấp công trình
Dự án Nhóm BTừ 45 tỷ đến dưới 800 - 2.300 tỷ VNĐ tùy theo lĩnh vực chuyên ngànhBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, HĐND / UBND cấp tỉnhThiết kế 2 bước: Thiết kế cơ sở -> Thiết kế bản vẽ thi công
Dự án Nhóm CDưới 45 tỷ đến dưới 120 tỷ VNĐ tùy theo lĩnh vực chuyên ngànhUBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện theo phân cấpThiết kế 1 bước (chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) hoặc thiết kế 2 bước