Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng
Quy định tỷ lệ tạm ứng tối thiểu, hồ sơ thủ tục thanh toán theo giai đoạn và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng vốn ngân sách nhà nước theo Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BXD.
Tỷ lệ tạm ứng tối thiểu
Tạm ứng 10 - 20%giá trị hợp đồng thi công
Thời hạn giải ngân
14 ngày làm việcthời hạn thanh toán định kỳ
Thời hạn quyết toán
Quyết toán trong 12 thángtừ khi bàn giao công trình
Áp dụng từ: 2023-04-20•Phiên bản: 2026.09•Nguồn: Bộ Xây dựng & Bộ Tài chính(Số: Thông tư số 02/2023/TT-BXD)
| Giai đoạn thực hiện hợp đồng | Mức tỷ lệ / Quy định bắt buộc | Hồ sơ thủ tục bắt buộc | Thời hạn thanh toán / Quyết toán |
|---|---|---|---|
| Tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng | Tối thiểu 10% giá trị hợp đồng (với hợp đồng > 50 tỷ); tối thiểu 15 - 20% (với hợp đồng nhỏ hơn) | Bảo lãnh tạm ứng ngân hàng tương đương giá trị tạm ứng + Giấy đề nghị tạm ứng | Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ bảo lãnh |
| Thu hồi tạm ứng | Bắt đầu thu hồi khi khối lượng thanh toán đạt 20 - 30% giá trị hợp đồng; thu hồi hết khi đạt 80% | Khấu trừ trực tiếp trên từng đợt thanh toán khối lượng hoàn thành | Tự động khấu trừ theo từng kỳ thanh toán |
| Thanh toán theo giai đoạn / Khối lượng | Thanh toán giá trị khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu (giữ lại 3-5% bảo hành) | Biên bản nghiệm thu công việc + Bảng tính giá trị thanh toán + Hóa đơn GTGT | Không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Quyết toán hợp đồng xây dựng | Quyết toán toàn bộ chi phí thực tế đã thực hiện theo đúng thỏa thuận hợp đồng | Hồ sơ hoàn công + Biên bản nghiệm thu bàn giao + Bảng đối chiếu công nợ và quyết toán | Tối đa 12 tháng (Dự án quan trọng QG, nhóm A); 06 tháng (nhóm B, C) từ khi bàn giao |